20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 giữa học kì 1 – mã đề 002

1. Câu hỏi: Phân số nào sau đây bằng phân số \( \frac{2}{3} \)?
Giải thích: Ta nhân cả tử số và mẫu số của phân số \( \frac{2}{3} \) với 2, ta được \( \frac{2 \times 2}{3 \times 2} = \frac{4}{6} \).
2. Câu hỏi: Số thập phân "bốn đơn vị, bảy phần mười" được viết là:
Giải thích: Phần nguyên là 4, phần thập phân là 7 phần mười, nên viết là 4,7.
3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{1}{2} + \frac{1}{4} \) là:
Giải thích: Quy đồng mẫu số ta có \( \frac{2}{4} + \frac{1}{4} = \frac{3}{4} \).
4. Câu hỏi: \( 5 \) tấn \( 3 \) kg bằng bao nhiêu kg?
Giải thích: \( 1 \) tấn = 1000 kg, nên \( 5 \) tấn \( 3 \) kg = 5000 + 3 = 5003 kg.
5. Câu hỏi: Chữ số \( 5 \) trong số thập phân \( 12,58 \) có giá trị là:
Giải thích: Chữ số \( 5 \) nằm ở hàng phần mười nên có giá trị là \( \frac{5}{10} \).
6. Câu hỏi: So sánh hai số \( 5,78 \) và \( 5,8 \). Khẳng định nào đúng?
Giải thích: So sánh phần mười: 7 < 8 nên \( 5,78 < 5,8 \).
7. Câu hỏi: Hỗn số \( 2 \frac{3}{4} \) chuyển thành phân số là:
Giải thích: \( 2 \frac{3}{4} = \frac{2 \times 4 + 3}{4} = \frac{11}{4} \).
8. Câu hỏi: Diện tích một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 10 m, chiều rộng 5 m là:
Giải thích: Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng: \( 10 \times 5 = 50 \) m\(^{2}\).
9. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 2,5 \times 4 \) là:
Giải thích: \( 2,5 \times 4 = 10 \).
10. Câu hỏi: \( 3 \) km \( 5 \) m bằng bao nhiêu mét?
Giải thích: \( 1 \) km = 1000 m, nên \( 3 \) km = 3000 m. Vậy \( 3000 + 5 = 3005 \) m.
11. Câu hỏi: Phân số thập phân \( \frac{7}{100} \) viết dưới dạng số thập phân là:
Giải thích: Mẫu số là 100 nên phần thập phân có hai chữ số, viết là 0,07.
12. Câu hỏi: Một lớp học có 30 học sinh, trong đó \( \frac{2}{5} \) số học sinh là nữ. Số học sinh nữ của lớp là:
Giải thích: Số học sinh nữ là \( 30 \times \frac{2}{5} = \frac{60}{5} = 12 \).
13. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 15,2 - 5,2 + 3 \) là:
Giải thích: Thực hiện tính từ trái sang phải: \( 15,2 - 5,2 = 10 \), sau đó \( 10 + 3 = 13 \).
14. Câu hỏi: Số lớn nhất trong các số \( 7,89 \); \( 7,98 \); \( 7,88 \); \( 7,99 \) là:
Giải thích: So sánh phần mười rồi đến phần trăm, \( 7,99 \) có phần mười là 9 và phần trăm là 9 nên lớn nhất.
15. Câu hỏi: \( 12 \) ha bằng bao nhiêu mét vuông?
Giải thích: \( 1 \) ha = 10000 m\(^{2}\), nên \( 12 \) ha = \( 12 \times 10000 = 120000 \) m\(^{2}\).
16. Câu hỏi: Phép chia \( 4,5 \div 0,5 \) có kết quả là:
Giải thích: \( 4,5 \div 0,5 = 45 \div 5 = 9 \).
17. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết \( x + 2,5 = 5,0 \).
Giải thích: \( x = 5,0 - 2,5 = 2,5 \).
18. Câu hỏi: Một hình vuông có cạnh 4 cm, chu vi của hình vuông đó là:
Giải thích: Chu vi hình vuông bằng cạnh nhân 4: \( 4 \times 4 = 16 \) cm.
19. Câu hỏi: Trong số \( 123,456 \), chữ số 4 thuộc hàng nào?
Giải thích: Chữ số 4 đứng ngay sau dấu phẩy nên thuộc hàng phần mười.
20. Câu hỏi: Tổng của \( \frac{1}{2} \) và \( \frac{1}{3} \) là:
Giải thích: Quy đồng mẫu số: \( \frac{3}{6} + \frac{2}{6} = \frac{5}{6} \).
Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

NHẬP 12345 ĐỂ XEM NỘI DUNG