20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 giữa học kì 1 – mã đề 004

1. Câu hỏi: Số thập phân gồm 5 đơn vị, 3 phần mười, 2 phần trăm được viết là:
Chữ số hàng đơn vị là 5, hàng phần mười là 3, hàng phần trăm là 2, nên viết là 5,32.
2. Câu hỏi: Giá trị của chữ số 7 trong số thập phân \( 15,72 \) là:
Chữ số 7 nằm ở hàng phần mười nên có giá trị là \( \frac{7}{10} \).
3. Câu hỏi: Phân số \( \frac{3}{5} \) viết dưới dạng số thập phân là:
Ta có \( \frac{3}{5} = \frac{3 \times 2}{5 \times 2} = \frac{6}{10} = 0,6 \).
4. Câu hỏi: Hỗn số \( 2 \frac{1}{4} \) được viết dưới dạng phân số là:
Chuyển hỗn số sang phân số bằng cách lấy phần nguyên nhân mẫu số cộng tử số: \( 2 \frac{1}{4} = \frac{2 \times 4 + 1}{4} = \frac{9}{4} \).
5. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{1}{2} + \frac{1}{4} \) là:
Quy đồng mẫu số: \( \frac{1}{2} = \frac{2}{4} \), sau đó lấy \( \frac{2}{4} + \frac{1}{4} = \frac{3}{4} \).
6. Câu hỏi: \( 5 \) m \( 7 \) dm bằng bao nhiêu mét?
\( 7 \) dm = \( \frac{7}{10} \) m = 0,7 m. Vậy \( 5 \) m \( 7 \) dm = 5,7 m.
7. Câu hỏi: Số lớn nhất trong các số sau là: 8,09; 8,1; 8,009; 8,11
So sánh các chữ số ở hàng phần mười và phần trăm, ta thấy 8,11 là số lớn nhất.
8. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{3}{4} \times \frac{2}{5} \) là:
Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: \( \frac{3 \times 2}{4 \times 5} = \frac{6}{20} \), rút gọn thành \( \frac{3}{10} \).
9. Câu hỏi: \( 2 \) ha \( 5 \) m\(^2\) bằng bao nhiêu mét vuông?
1 ha = 10000 m\(^2\), nên 2 ha = 20000 m\(^2\). Vậy 20000 + 5 = 20005 m\(^2\).
10. Câu hỏi: Kết quả của phép chia \( \frac{2}{3} : \frac{1}{2} \) là:
Chia hai phân số bằng cách nhân phân số thứ nhất với phân số đảo ngược của phân số thứ hai: \( \frac{2}{3} \times \frac{2}{1} = \frac{4}{3} \).
11. Câu hỏi: Chuyển \( 45 \) g thành ki-lô-gam ta được:
1 kg = 1000 g, nên 45 g = \( \frac{45}{1000} \) kg = 0,045 kg.
12. Câu hỏi: Phân số nào sau đây lớn hơn 1?
Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1.
13. Câu hỏi: Kết quả của phép trừ \( 2 - \frac{3}{4} \) là:
Viết 2 thành \( \frac{8}{4} \), sau đó \( \frac{8}{4} - \frac{3}{4} = \frac{5}{4} \).
14. Câu hỏi: Điền số thích hợp vào chỗ trống: 0,5 tấn = ... kg
1 tấn = 1000 kg, nên 0,5 tấn = 0,5 × 1000 = 500 kg.
15. Câu hỏi: Rút gọn phân số \( \frac{12}{18} \) ta được phân số tối giản là:
Chia cả tử số và mẫu số cho 6, ta được \( \frac{2}{3} \).
16. Câu hỏi: Một lớp học có 30 học sinh, trong đó \( \frac{3}{5} \) số học sinh là nữ. Số học sinh nam của lớp là:
Số học sinh nữ là \( 30 \times \frac{3}{5} = 18 \). Số học sinh nam là \( 30 - 18 = 12 \).
17. Câu hỏi: Phân số nào dưới đây bằng \( \frac{1}{2} \)?
Rút gọn phân số \( \frac{3}{6} \) bằng cách chia cả tử và mẫu cho 3, ta được \( \frac{1}{2} \).
18. Câu hỏi: Kết quả của biểu thức \( 1,2 + 3,5 \times 2 \) là:
Thực hiện phép nhân trước: \( 3,5 \times 2 = 7 \). Sau đó cộng: \( 1,2 + 7 = 8,2 \).
19. Câu hỏi: Số nào dưới đây không nằm giữa 1,1 và 1,2?
1,21 lớn hơn 1,2 nên không nằm giữa 1,1 và 1,2.
20. Câu hỏi: Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 8 m, chiều rộng bằng \( \frac{3}{4} \) chiều dài. Diện tích mảnh vườn là:
Chiều rộng là \( 8 \times \frac{3}{4} = 6 \) (m). Diện tích là \( 8 \times 6 = 48 \) (m\(^2\)).
Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

NHẬP 12345 ĐỂ XEM NỘI DUNG