1. Câu hỏi: Phép tính \( \frac{2}{7} + \frac{3}{7} \) có kết quả là:
Giải thích: Khi cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
2. Câu hỏi: Phép tính \( \frac{5}{6} - \frac{1}{3} \) có kết quả là:
Giải thích: Cần quy đồng mẫu số hai phân số trước khi thực hiện phép trừ.
3. Câu hỏi: Hỗn số \( 2 \frac{1}{3} \) được chuyển thành phân số là:
Giải thích: Chuyển hỗn số sang phân số bằng cách lấy phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng với tử số, giữ nguyên mẫu số.
4. Câu hỏi: Số thập phân "bốn đơn vị, bảy phần mười" được viết là:
Giải thích: Phần đơn vị đứng trước dấu phẩy, chữ số đầu tiên sau dấu phẩy là hàng phần mười.
5. Câu hỏi: \( 5m^2 8dm^2 = ... m^2 \). Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Giải thích: Đổi \( dm^2 \) sang \( m^2 \) bằng cách chia cho 100, vì \( 1m^2 = 100dm^2 \).
6. Câu hỏi: Phép nhân \( \frac{2}{5} \times \frac{3}{4} \) có kết quả là:
Giải thích: Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
7. Câu hỏi: Trong các số thập phân sau, số lớn nhất là:
Giải thích: So sánh từng hàng từ trái sang phải: phần nguyên, hàng phần mười, hàng phần trăm...
8. Câu hỏi: Phép chia \( \frac{1}{2} : \frac{3}{4} \) có kết quả là:
Giải thích: Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
9. Câu hỏi: \( 2ha = ... m^2 \). Số thích hợp là:
Giải thích: Đổi từ hecta (ha) sang mét vuông, ta nhân với 10000.
10. Câu hỏi: Chữ số 5 trong số 12,583 thuộc hàng nào?
Giải thích: Xác định vị trí của chữ số dựa vào khoảng cách so với dấu phẩy về phía bên phải.
11. Câu hỏi: \( 7m 5cm = ... m \). Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Giải thích: Đổi \( cm \) ra \( m \) bằng cách chia cho 100, vì \( 1m = 100cm \).
12. Câu hỏi: Làm tròn số 7,86 đến hàng phần mười được kết quả là:
Giải thích: Nếu chữ số hàng phần trăm từ 5 trở lên, ta tăng chữ số hàng phần mười lên 1 đơn vị.
13. Câu hỏi: Một lớp học có 30 học sinh, trong đó \( \frac{3}{5} \) số học sinh là nữ. Số học sinh nam của lớp là:
Giải thích: Tìm số học sinh nữ trước, sau đó lấy tổng số học sinh trừ đi số học sinh nữ để ra số nam.
14. Câu hỏi: \( 1500g = ... kg \). Số thích hợp là:
Giải thích: Đổi từ \( g \) sang \( kg \) bằng cách chia cho 1000.
15. Câu hỏi: Phép cộng \( 2,5 + 3,75 \) có kết quả là:
Giải thích: Đặt tính thẳng hàng các dấu phẩy và cộng như số tự nhiên.
16. Câu hỏi: Phân số \( \frac{25}{100} \) viết dưới dạng số thập phân là:
Giải thích: Chia tử số cho mẫu số hoặc dịch chuyển dấu phẩy sang trái 2 chữ số vì mẫu là 100.
17. Câu hỏi: Diện tích một hình chữ nhật có chiều dài \( \frac{3}{4}m \), chiều rộng \( \frac{1}{2}m \) là:
Giải thích: Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng.
18. Câu hỏi: Số nào dưới đây lớn hơn 1,02 nhưng nhỏ hơn 1,03?
Giải thích: So sánh phần thập phân của các số, lưu ý số chữ số thập phân để quy đồng hàng.
19. Câu hỏi: \( 4km^2 5ha = ... km^2 \). Số thích hợp là:
Giải thích: Đổi \( ha \) sang \( km^2 \) bằng cách chia cho 100, vì \( 1km^2 = 100ha \).
20. Câu hỏi: Tính \( \frac{2}{3} + \frac{1}{6} \):
Giải thích: Quy đồng mẫu số chung là 6, sau đó cộng hai tử số lại.