20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 giữa học kì 2 – mã đề 001

1. Câu hỏi: Chu vi của hình tròn có đường kính \( d = 6 \) cm là:

2. Câu hỏi: Diện tích hình tròn có bán kính \( r = 5 \) cm là:

3. Câu hỏi: Một người đi xe đạp với vận tốc \( 12 \) km/giờ. Quãng đường người đó đi được trong \( 2,5 \) giờ là:

4. Câu hỏi: Một ô tô đi được quãng đường \( 150 \) km trong \( 3 \) giờ. Vận tốc của ô tô là:

5. Câu hỏi: Hình lập phương có cạnh là \( 4 \) cm. Thể tích của hình lập phương đó là:

6. Câu hỏi: \( 15 \% \) của \( 80 \) là bao nhiêu?

7. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có chiều dài \( 10 \) cm, chiều rộng \( 6 \) cm. Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật (nếu chiều cao là \( 5 \) cm) là:

8. Câu hỏi: Thời gian để một người đi hết quãng đường \( 20 \) km với vận tốc \( 5 \) km/giờ là:

9. Câu hỏi: Số nào dưới đây bằng \( 0,5 \% \)?

10. Câu hỏi: Nếu bán kính hình tròn gấp lên \( 2 \) lần thì diện tích hình tròn đó gấp lên mấy lần?

11. Câu hỏi: \( 2,5 \) giờ bằng bao nhiêu phút?

12. Câu hỏi: Đơn vị đo vận tốc nào dưới đây là phổ biến nhất trong toán học tiểu học?

13. Câu hỏi: Thể tích của một hình hộp chữ nhật có chiều dài \( 5 \) cm, chiều rộng \( 3 \) cm, chiều cao \( 2 \) cm là:

14. Câu hỏi: Một lớp học có \( 40 \) học sinh, trong đó có \( 20 \) học sinh nam. Tỉ số phần trăm học sinh nam so với cả lớp là:

15. Câu hỏi: Chu vi của hình tròn có bán kính \( r = 4 \) cm là:

16. Câu hỏi: Một người chạy bộ với vận tốc \( 4 \) m/giây. Trong \( 1 \) phút người đó chạy được quãng đường là:

17. Câu hỏi: Diện tích hình tròn có đường kính \( 10 \) cm là:

18. Câu hỏi: Hình hộp chữ nhật có chiều dài \( a \), chiều rộng \( b \), chiều cao \( c \). Công thức tính thể tích là:

19. Câu hỏi: Tìm \( 20 \% \) của \( 500 \):

20. Câu hỏi: Hai địa điểm A và B cách nhau \( 120 \) km. Một ô tô đi từ A đến B hết \( 2 \) giờ. Vận tốc ô tô là:

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

Đang tải hướng dẫn lấy pass...