1. Câu hỏi: Chu vi của hình tròn có đường kính \( d = 6 \) cm là:
Áp dụng công thức tính chu vi hình tròn: \( C = d \times 3,14 \). Ta có: \( 6 \times 3,14 = 18,84 \).
2. Câu hỏi: Diện tích hình tròn có bán kính \( r = 5 \) cm là:
Áp dụng công thức tính diện tích hình tròn: \( S = r \times r \times 3,14 \). Ta có: \( 5 \times 5 \times 3,14 = 78,5 \).
3. Câu hỏi: Một người đi xe đạp với vận tốc \( 12 \) km/giờ. Quãng đường người đó đi được trong \( 2,5 \) giờ là:
Muốn tính quãng đường, ta lấy vận tốc nhân với thời gian: \( 12 \times 2,5 = 30 \).
4. Câu hỏi: Một ô tô đi được quãng đường \( 150 \) km trong \( 3 \) giờ. Vận tốc của ô tô là:
Muốn tính vận tốc, ta lấy quãng đường chia cho thời gian: \( 150 : 3 = 50 \).
5. Câu hỏi: Hình lập phương có cạnh là \( 4 \) cm. Thể tích của hình lập phương đó là:
Thể tích hình lập phương bằng cạnh nhân cạnh nhân cạnh: \( 4 \times 4 \times 4 = 64 \).
6. Câu hỏi: \( 15 \% \) của \( 80 \) là bao nhiêu?
Muốn tìm \( 15 \% \) của \( 80 \), ta lấy \( 80 \times 15 : 100 = 12 \).
7. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có chiều dài \( 10 \) cm, chiều rộng \( 6 \) cm. Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật (nếu chiều cao là \( 5 \) cm) là:
Diện tích xung quanh bằng chu vi đáy nhân với chiều cao: \( (10 + 6) \times 2 \times 5 = 160 \).
8. Câu hỏi: Thời gian để một người đi hết quãng đường \( 20 \) km với vận tốc \( 5 \) km/giờ là:
Thời gian bằng quãng đường chia cho vận tốc: \( 20 : 5 = 4 \).
9. Câu hỏi: Số nào dưới đây bằng \( 0,5 \% \)?
\( 0,5 \% = \frac{0,5}{100} = 0,005 \).
10. Câu hỏi: Nếu bán kính hình tròn gấp lên \( 2 \) lần thì diện tích hình tròn đó gấp lên mấy lần?
Diện tích hình tròn tỉ lệ với bình phương bán kính. Nếu bán kính tăng \( 2 \) lần thì diện tích tăng \( 2 \times 2 = 4 \) lần.
11. Câu hỏi: \( 2,5 \) giờ bằng bao nhiêu phút?
\( 1 \) giờ có \( 60 \) phút, nên \( 2,5 \) giờ \( = 2,5 \times 60 = 150 \).
12. Câu hỏi: Đơn vị đo vận tốc nào dưới đây là phổ biến nhất trong toán học tiểu học?
Đơn vị vận tốc thường dùng là quãng đường trên thời gian, phổ biến nhất là km/giờ hoặc m/giây.
13. Câu hỏi: Thể tích của một hình hộp chữ nhật có chiều dài \( 5 \) cm, chiều rộng \( 3 \) cm, chiều cao \( 2 \) cm là:
Thể tích hình hộp chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng nhân chiều cao: \( 5 \times 3 \times 2 = 30 \).
14. Câu hỏi: Một lớp học có \( 40 \) học sinh, trong đó có \( 20 \) học sinh nam. Tỉ số phần trăm học sinh nam so với cả lớp là:
Tỉ số phần trăm là \( (20 : 40) \times 100 = 50 \% \).
15. Câu hỏi: Chu vi của hình tròn có bán kính \( r = 4 \) cm là:
Chu vi hình tròn bằng \( 2 \times r \times 3,14 = 2 \times 4 \times 3,14 = 25,12 \).
16. Câu hỏi: Một người chạy bộ với vận tốc \( 4 \) m/giây. Trong \( 1 \) phút người đó chạy được quãng đường là:
\( 1 \) phút bằng \( 60 \) giây. Quãng đường là \( 4 \times 60 = 240 \).
17. Câu hỏi: Diện tích hình tròn có đường kính \( 10 \) cm là:
Bán kính là \( 10 : 2 = 5 \). Diện tích là \( 5 \times 5 \times 3,14 = 78,5 \).
18. Câu hỏi: Hình hộp chữ nhật có chiều dài \( a \), chiều rộng \( b \), chiều cao \( c \). Công thức tính thể tích là:
Thể tích hình hộp chữ nhật bằng tích của chiều dài, chiều rộng và chiều cao.
19. Câu hỏi: Tìm \( 20 \% \) của \( 500 \):
\( 500 \times 20 : 100 = 100 \).
20. Câu hỏi: Hai địa điểm A và B cách nhau \( 120 \) km. Một ô tô đi từ A đến B hết \( 2 \) giờ. Vận tốc ô tô là:
Vận tốc bằng quãng đường chia thời gian: \( 120 : 2 = 60 \).