Lớp 520 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 giữa học kì 2 – mã đề 002 Posted on Tháng 5 20, 2026Tháng 5 27, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Hình hộp chữ nhật có chiều dài \( 5 \) cm, chiều rộng \( 3 \) cm, chiều cao \( 2 \) cm thì có thể tích là: Đáp án A: \( 15 \) \( cm^3 \) Đáp án B: \( 30 \) \( cm^3 \) Đáp án C: \( 10 \) \( cm^3 \) Đáp án D: \( 25 \) \( cm^3 \) Hiện giải thích Giải thích: Thể tích hình hộp chữ nhật bằng tích của chiều dài, chiều rộng và chiều cao: \( 5 \times 3 \times 2 = 30 \) \( cm^3 \). 2. Câu hỏi: Hình lập phương có cạnh \( 3 \) cm thì có diện tích một mặt là: Đáp án A: \( 6 \) \( cm^2 \) Đáp án B: \( 9 \) \( cm^2 \) Đáp án C: \( 12 \) \( cm^2 \) Đáp án D: \( 27 \) \( cm^2 \) Hiện giải thích Giải thích: Diện tích một mặt hình lập phương bằng cạnh nhân cạnh: \( 3 \times 3 = 9 \) \( cm^2 \). 3. Câu hỏi: Diện tích hình tam giác có đáy \( 6 \) cm và chiều cao \( 4 \) cm là: Đáp án A: \( 24 \) \( cm^2 \) Đáp án B: \( 12 \) \( cm^2 \) Đáp án C: \( 10 \) \( cm^2 \) Đáp án D: \( 48 \) \( cm^2 \) Hiện giải thích Giải thích: Diện tích hình tam giác bằng \( \frac{đáy \times chiều cao}{2} \), tính là \( \frac{6 \times 4}{2} = 12 \) \( cm^2 \). 4. Câu hỏi: Diện tích hình thang có đáy lớn \( 7 \) cm, đáy bé \( 5 \) cm và chiều cao \( 3 \) cm là: Đáp án A: \( 18 \) \( cm^2 \) Đáp án B: \( 36 \) \( cm^2 \) Đáp án C: \( 15 \) \( cm^2 \) Đáp án D: \( 21 \) \( cm^2 \) Hiện giải thích Giải thích: Diện tích hình thang bằng tổng hai đáy nhân chiều cao rồi chia \( 2 \): \( \frac{(7+5) \times 3}{2} = 18 \) \( cm^2 \). 5. Câu hỏi: Công thức tính diện tích hình tròn là: Đáp án A: \( S = r \times 2 \times 3,14 \) Đáp án B: \( S = r \times r \times 3,14 \) Đáp án C: \( S = d \times 3,14 \) Đáp án D: \( S = r \times 3,14 \) Hiện giải thích Giải thích: Diện tích hình tròn bằng bán kính nhân bán kính nhân \( 3,14 \). 6. Câu hỏi: Một người đi xe đạp với vận tốc \( 12 \) km/giờ trong \( 2 \) giờ. Quãng đường người đó đi được là: Đáp án A: \( 6 \) km Đáp án B: \( 14 \) km Đáp án C: \( 24 \) km Đáp án D: \( 10 \) km Hiện giải thích Giải thích: Quãng đường bằng vận tốc nhân thời gian: \( 12 \times 2 = 24 \) km. 7. Câu hỏi: Số \( 25\% \) của \( 80 \) là: Đáp án A: \( 10 \) Đáp án B: \( 20 \) Đáp án C: \( 25 \) Đáp án D: \( 40 \) Hiện giải thích Giải thích: \( 25\% \) của \( 80 \) là \( 80 \times 25 \div 100 = 20 \). 8. Câu hỏi: \( 1,5 \) \( m^3 \) bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối (\( dm^3 \))? Đáp án A: \( 15 \) \( dm^3 \) Đáp án B: \( 150 \) \( dm^3 \) Đáp án C: \( 1500 \) \( dm^3 \) Đáp án D: \( 1,500 \) \( dm^3 \) Hiện giải thích Giải thích: \( 1 \) \( m^3 = 1000 \) \( dm^3 \), nên \( 1,5 \times 1000 = 1500 \) \( dm^3 \). 9. Câu hỏi: Hình lập phương có cạnh \( 2 \) cm thì thể tích là: Đáp án A: \( 4 \) \( cm^3 \) Đáp án B: \( 6 \) \( cm^3 \) Đáp án C: \( 8 \) \( cm^3 \) Đáp án D: \( 12 \) \( cm^3 \) Hiện giải thích Giải thích: Thể tích hình lập phương bằng cạnh nhân cạnh nhân cạnh: \( 2 \times 2 \times 2 = 8 \) \( cm^3 \). 10. Câu hỏi: Chu vi hình tròn có bán kính \( r = 5 \) cm là: Đáp án A: \( 15,7 \) cm Đáp án B: \( 31,4 \) cm Đáp án C: \( 78,5 \) cm Đáp án D: \( 25 \) cm Hiện giải thích Giải thích: Chu vi hình tròn bằng bán kính nhân \( 2 \) nhân \( 3,14 \): \( 5 \times 2 \times 3,14 = 31,4 \) cm. 11. Câu hỏi: Một ca nô đi với vận tốc \( 30 \) km/giờ. Thời gian để đi hết quãng đường \( 90 \) km là: Đáp án A: \( 2 \) giờ Đáp án B: \( 3 \) giờ Đáp án C: \( 4 \) giờ Đáp án D: \( 270 \) giờ Hiện giải thích Giải thích: Thời gian bằng quãng đường chia vận tốc: \( 90 \div 30 = 3 \) giờ. 12. Câu hỏi: \( 0,2 \) viết dưới dạng phần trăm là: Đáp án A: \( 2\% \) Đáp án B: \( 20\% \) Đáp án C: \( 200\% \) Đáp án D: \( 0,2\% \) Hiện giải thích Giải thích: Nhân \( 0,2 \) với \( 100 \) và thêm ký hiệu phần trăm: \( 0,2 \times 100 = 20\% \). 13. Câu hỏi: Diện tích hình tròn có đường kính \( 10 \) cm là: Đáp án A: \( 31,4 \) \( cm^2 \) Đáp án B: \( 78,5 \) \( cm^2 \) Đáp án C: \( 314 \) \( cm^2 \) Đáp án D: \( 15,7 \) \( cm^2 \) Hiện giải thích Giải thích: Bán kính là \( 10 \div 2 = 5 \) cm. Diện tích là \( 5 \times 5 \times 3,14 = 78,5 \) \( cm^2 \). 14. Câu hỏi: \( 500 \) \( cm^3 \) bằng bao nhiêu \( dm^3 \)? Đáp án A: \( 5 \) \( dm^3 \) Đáp án B: \( 0,5 \) \( dm^3 \) Đáp án C: \( 0,05 \) \( dm^3 \) Đáp án D: \( 50 \) \( dm^3 \) Hiện giải thích Giải thích: \( 1000 \) \( cm^3 = 1 \) \( dm^3 \), nên \( 500 \div 1000 = 0,5 \) \( dm^3 \). 15. Câu hỏi: Hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh bằng: Đáp án A: (Chu vi mặt đáy) nhân chiều cao Đáp án B: (Diện tích mặt đáy) nhân chiều cao Đáp án C: (Chiều dài + chiều rộng) nhân \( 2 \) Đáp án D: Chiều dài nhân chiều rộng Hiện giải thích Giải thích: Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật bằng chu vi đáy nhân với chiều cao. 16. Câu hỏi: Tìm vận tốc của một ô tô biết ô tô đi \( 120 \) km trong \( 2,5 \) giờ: Đáp án A: \( 40 \) km/giờ Đáp án B: \( 48 \) km/giờ Đáp án C: \( 50 \) km/giờ Đáp án D: \( 60 \) km/giờ Hiện giải thích Giải thích: Vận tốc bằng quãng đường chia thời gian: \( 120 \div 2,5 = 48 \) km/giờ. 17. Câu hỏi: \( \frac{3}{4} \) của một số là \( 15 \). Số đó là: Đáp án A: \( 11,25 \) Đáp án B: \( 20 \) Đáp án C: \( 25 \) Đáp án D: \( 18 \) Hiện giải thích Giải thích: Số đó là \( 15 \div \frac{3}{4} = 15 \times \frac{4}{3} = 20 \). 18. Câu hỏi: Hình lập phương có cạnh \( 4 \) cm. Diện tích toàn phần là: Đáp án A: \( 16 \) \( cm^2 \) Đáp án B: \( 64 \) \( cm^2 \) Đáp án C: \( 96 \) \( cm^2 \) Đáp án D: \( 128 \) \( cm^2 \) Hiện giải thích Giải thích: Diện tích toàn phần bằng diện tích một mặt (cạnh nhân cạnh) nhân \( 6 \): \( 4 \times 4 \times 6 = 96 \) \( cm^2 \). 19. Câu hỏi: Một mảnh vườn hình thang có đáy lớn \( 10 \) m, đáy bé \( 6 \) m, chiều cao \( 5 \) m. Diện tích mảnh vườn là: Đáp án A: \( 40 \) \( m^2 \) Đáp án B: \( 80 \) \( m^2 \) Đáp án C: \( 30 \) \( m^2 \) Đáp án D: \( 60 \) \( m^2 \) Hiện giải thích Giải thích: Diện tích bằng \( \frac{(10+6) \times 5}{2} = 40 \) \( m^2 \). 20. Câu hỏi: Giá một chiếc áo là \( 200.000 \) đồng, sau khi giảm giá \( 10\% \) thì giá chiếc áo là: Đáp án A: \( 180.000 \) đồng Đáp án B: \( 20.000 \) đồng Đáp án C: \( 190.000 \) đồng Đáp án D: \( 220.000 \) đồng Hiện giải thích Giải thích: Số tiền được giảm là \( 200.000 \times 10\% = 20.000 \). Giá mới là \( 200.000 - 20.000 = 180.000 \). Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 giữa học kì 2 – mã đề 001 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 giữa học kì 2 – mã đề 003