20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 giữa học kì 2 – mã đề 003

1. Câu hỏi: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài \( 8 \) cm, chiều rộng \( 5 \) cm và chiều cao \( 4 \) cm. Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:

Giải thích: Thể tích hình hộp chữ nhật bằng \( \text{chiều dài} \times \text{chiều rộng} \times \text{chiều cao} = 8 \times 5 \times 4 = 160 \) \( cm^{3} \).

2. Câu hỏi: Diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh \( 3 \) cm là:

Giải thích: Diện tích toàn phần hình lập phương bằng \( \text{diện tích một mặt} \times 6 = (3 \times 3) \times 6 = 54 \) \( cm^{2} \).

3. Câu hỏi: \( 2,5 \) \( dm^{3} \) bằng bao nhiêu \( cm^{3} \)?

Giải thích: \( 1 \) \( dm^{3} = 1000 \) \( cm^{3} \), nên \( 2,5 \times 1000 = 2500 \) \( cm^{3} \).

4. Câu hỏi: Một người đi xe đạp với vận tốc \( 12 \) km/giờ. Quãng đường người đó đi được trong \( 2,5 \) giờ là:

Giải thích: Quãng đường bằng \( \text{vận tốc} \times \text{thời gian} = 12 \times 2,5 = 30 \) km.

5. Câu hỏi: Công thức tính thời gian khi biết quãng đường \( s \) và vận tốc \( v \) là:

Giải thích: Thời gian bằng quãng đường chia cho vận tốc.

6. Câu hỏi: Một hình lập phương có thể tích là \( 64 \) \( cm^{3} \). Cạnh của hình lập phương đó là:

Giải thích: Thể tích hình lập phương bằng \( \text{cạnh} \times \text{cạnh} \times \text{cạnh} \). Vì \( 4 \times 4 \times 4 = 64 \) nên cạnh bằng \( 4 \) cm.

7. Câu hỏi: Một ô tô đi quãng đường \( 150 \) km với vận tốc \( 50 \) km/giờ. Thời gian ô tô đi là:

Giải thích: Thời gian bằng \( \text{quãng đường} : \text{vận tốc} = 150 : 50 = 3 \) giờ.

8. Câu hỏi: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài \( 6 \) cm, chiều rộng \( 4 \) cm, chiều cao \( 3 \) cm là:

Giải thích: Diện tích xung quanh bằng \( (\text{chiều dài} + \text{chiều rộng}) \times 2 \times \text{chiều cao} = (6 + 4) \times 2 \times 3 = 60 \) \( cm^{2} \).

9. Câu hỏi: \( 1 \) giờ \( 15 \) phút bằng bao nhiêu phút?

Giải thích: \( 1 \) giờ bằng \( 60 \) phút, vậy \( 60 + 15 = 75 \) phút.

10. Câu hỏi: Một ca nô đi với vận tốc \( 24 \) km/giờ. Vận tốc đó tính theo đơn vị mét/phút là:

Giải thích: \( 24 \) km/giờ = \( 24000 \) m / \( 60 \) phút = \( 400 \) m/phút.

11. Câu hỏi: Hình hộp chữ nhật có chiều cao \( 5 \) dm, diện tích đáy là \( 20 \) \( dm^{2} \). Thể tích là:

Giải thích: Thể tích bằng \( \text{diện tích đáy} \times \text{chiều cao} = 20 \times 5 = 100 \) \( dm^{3} \).

12. Câu hỏi: Một vận động viên chạy \( 400 \) m hết \( 50 \) giây. Vận tốc của vận động viên là:

Giải thích: Vận tốc bằng \( \text{quãng đường} : \text{thời gian} = 400 : 50 = 8 \) m/giây.

13. Câu hỏi: \( 0,75 \) \( m^{3} \) bằng bao nhiêu \( dm^{3} \)?

Giải thích: \( 1 \) \( m^{3} = 1000 \) \( dm^{3} \), nên \( 0,75 \times 1000 = 750 \) \( dm^{3} \).

14. Câu hỏi: Hình lập phương có diện tích một mặt là \( 16 \) \( cm^{2} \). Diện tích toàn phần là:

Giải thích: Diện tích toàn phần bằng \( \text{diện tích một mặt} \times 6 = 16 \times 6 = 96 \) \( cm^{2} \).

15. Câu hỏi: Một lớp học có \( 40 \) học sinh, \( 80\% \) là học sinh giỏi. Số học sinh không giỏi là:

Giải thích: Số học sinh không giỏi chiếm \( 100\% - 80\% = 20\% \). Số học sinh không giỏi là \( 40 \times 20\% = 8 \).

16. Câu hỏi: Có hai hình lập phương, hình A có cạnh \( 2 \) cm, hình B có cạnh \( 4 \) cm. Thể tích hình B gấp mấy lần hình A?

Giải thích: Thể tích A là \( 2 \times 2 \times 2 = 8 \) \( cm^{3} \). Thể tích B là \( 4 \times 4 \times 4 = 64 \) \( cm^{3} \). \( 64 : 8 = 8 \) lần.

17. Câu hỏi: Một xe máy đi trong \( 45 \) phút được \( 30 \) km. Vận tốc xe máy là:

Giải thích: \( 45 \) phút = \( 0,75 \) giờ. Vận tốc bằng \( 30 : 0,75 = 40 \) km/giờ.

18. Câu hỏi: Một người đi bộ với vận tốc \( 5 \) km/giờ. Để đi hết quãng đường \( 2 \) km, người đó cần bao nhiêu phút?

Giải thích: Thời gian đi là \( 2 : 5 = 0,4 \) giờ. \( 0,4 \) giờ = \( 0,4 \times 60 = 24 \) phút.

19. Câu hỏi: Hình hộp chữ nhật có chiều dài \( a \), chiều rộng \( b \), chiều cao \( h \). Diện tích toàn phần là:

Giải thích: Diện tích toàn phần bằng diện tích xung quanh cộng với diện tích hai mặt đáy.

20. Câu hỏi: \( 0,5 \) \( dm^{3} \) \( 5 \) \( cm^{3} \) bằng bao nhiêu \( cm^{3} \)?

Giải thích: \( 0,5 \) \( dm^{3} = 500 \) \( cm^{3} \). Tổng cộng \( 500 + 5 = 505 \) \( cm^{3} \).

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

NHẬP 12345 ĐỂ XEM NỘI DUNG