20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 giữa học kì 2 – mã đề 004

1. Câu hỏi: Hình tròn có đường kính \( d = 6cm \) thì chu vi của hình tròn đó là:

Chu vi hình tròn được tính bằng công thức \( C = d \times 3,14 \). Vậy \( 6 \times 3,14 = 18,84 \).

2. Câu hỏi: Diện tích của hình tròn có bán kính \( r = 4cm \) là:

Diện tích hình tròn được tính bằng công thức \( S = r \times r \times 3,14 \). Vậy \( 4 \times 4 \times 3,14 = 50,24 \).

3. Câu hỏi: Hình lập phương có cạnh \( 3cm \). Thể tích của hình lập phương đó là:

Thể tích hình lập phương bằng cạnh nhân cạnh nhân cạnh: \( 3 \times 3 \times 3 = 27 \).

4. Câu hỏi: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài \( 5cm \), chiều rộng \( 3cm \), chiều cao \( 2cm \). Thể tích hình hộp chữ nhật là:

Thể tích hình hộp chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng nhân chiều cao: \( 5 \times 3 \times 2 = 30 \).

5. Câu hỏi: Diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh \( 5cm \) là:

Diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân 6: \( (5 \times 5) \times 6 = 150 \).

6. Câu hỏi: \( 2,5m^3 = ... dm^3 \). Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

\( 1m^3 = 1000dm^3 \), nên ta nhân giá trị đó với 1000.

7. Câu hỏi: Đường kính của hình tròn gấp bán kính bao nhiêu lần?

Đường kính là đoạn thẳng đi qua tâm và nối hai điểm trên đường tròn, có độ dài bằng 2 lần bán kính.

8. Câu hỏi: \( 15\% \) của \( 80 \) là:

Muốn tìm \( 15\% \) của 80, ta lấy \( 80 \times 15 : 100 = 12 \).

9. Câu hỏi: Hình hộp chữ nhật có chiều dài \( a \), chiều rộng \( b \), chiều cao \( c \). Công thức tính thể tích là:

Công thức thể tích hình hộp chữ nhật là tích của chiều dài, chiều rộng và chiều cao.

10. Câu hỏi: Một hình tròn có diện tích \( 3,14cm^2 \). Bán kính của hình tròn đó là:

Ta có \( r \times r \times 3,14 = 3,14 \), suy ra \( r \times r = 1 \), vậy \( r = 1 \).

11. Câu hỏi: Số \( 0,75 \) viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:

Muốn đổi một số thập phân sang tỉ số phần trăm, ta nhân số đó với 100 và thêm ký hiệu \( \% \).

12. Câu hỏi: Thể tích của hình lập phương có cạnh \( 10cm \) là:

\( 10 \times 10 \times 10 = 1000 \).

13. Câu hỏi: Một lớp học có \( 40 \) học sinh, trong đó có \( 20 \) học sinh nữ. Tỉ số phần trăm của học sinh nữ so với cả lớp là:

Tỉ số phần trăm là \( 20 : 40 = 0,5 = 50\% \).

14. Câu hỏi: Hình nào sau đây có các mặt là hình vuông?

Hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt có 6 mặt đều là hình vuông bằng nhau.

15. Câu hỏi: Phép tính \( 12,5 \times 0,01 \) có kết quả là:

Khi nhân với \( 0,01 \), ta dịch chuyển dấu phẩy sang trái 2 chữ số.

16. Câu hỏi: Chu vi hình tròn có bán kính \( r = 5cm \) là:

Chu vi \( C = r \times 2 \times 3,14 = 5 \times 2 \times 3,14 = 31,4 \).

17. Câu hỏi: Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có chiều dài \( 4cm \), chiều rộng \( 3cm \), chiều cao \( 2cm \) là:

Diện tích xung quanh \( = (4 + 3) \times 2 \times 2 = 28 \). Diện tích hai đáy \( = 4 \times 3 \times 2 = 24 \). Tổng là \( 28 + 24 = 52 \).

18. Câu hỏi: \( 5dm^3 20cm^3 = ... dm^3 \). Số thích hợp là:

\( 20cm^3 = 0,020dm^3 \). Vậy \( 5 + 0,020 = 5,020 \) (hoặc \( 5,02 \)). Lưu ý \( 1dm^3 = 1000cm^3 \).

19. Câu hỏi: Nếu bán kính hình tròn tăng lên 2 lần thì diện tích hình tròn đó tăng lên:

Diện tích \( S = r \times r \times 3,14 \). Nếu \( r \) tăng 2 lần thì diện tích tăng \( 2 \times 2 = 4 \) lần.

20. Câu hỏi: Tìm một số, biết \( 20\% \) của số đó bằng \( 10 \):

Ta lấy \( 10 : 20 \times 100 = 50 \).

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

NHẬP 12345 ĐỂ XEM NỘI DUNG