20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 giữa học kì 2 – mã đề 005

1. Câu hỏi: Diện tích hình thang có độ dài hai đáy là \( 6 \) cm và \( 10 \) cm, chiều cao là \( 4 \) cm là:

Giải thích: Diện tích hình thang tính bằng công thức \( \frac{(a+b) \times h}{2} \), nên \( \frac{(6+10) \times 4}{2} = 32 \).

2. Câu hỏi: Chu vi hình tròn có đường kính \( d = 10 \) cm là:

Giải thích: Chu vi hình tròn bằng đường kính nhân với \( 3,14 \), nên \( 10 \times 3,14 = 31,4 \).

3. Câu hỏi: Thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài \( 5 \) dm, chiều rộng \( 4 \) dm, chiều cao \( 3 \) dm là:

Giải thích: Thể tích hình hộp chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng nhân chiều cao, nên \( 5 \times 4 \times 3 = 60 \).

4. Câu hỏi: Hình lập phương có cạnh \( 5 \) cm thì thể tích là:

Giải thích: Thể tích hình lập phương bằng cạnh nhân cạnh nhân cạnh, nên \( 5 \times 5 \times 5 = 125 \).

5. Câu hỏi: \( 0,5 \) m\(^3\) bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối (dm\(^3\))?

Giải thích: \( 1 \) m\(^3\) = \( 1000 \) dm\(^3\), nên \( 0,5 \times 1000 = 500 \).

6. Câu hỏi: Một người đi xe đạp trong \( 2 \) giờ được \( 30 \) km. Vận tốc của người đó là:

Giải thích: Vận tốc bằng quãng đường chia cho thời gian, nên \( 30 : 2 = 15 \).

7. Câu hỏi: Một ô tô đi với vận tốc \( 50 \) km/giờ trong \( 3 \) giờ. Quãng đường ô tô đã đi là:

Giải thích: Quãng đường bằng vận tốc nhân thời gian, nên \( 50 \times 3 = 150 \).

8. Câu hỏi: \( 25\% \) của \( 80 \) là:

Giải thích: \( 25\% \) của \( 80 \) tính bằng cách lấy \( 80 \times 25 : 100 = 20 \).

9. Câu hỏi: Diện tích hình tròn có bán kính \( r = 3 \) cm là:

Giải thích: Diện tích hình tròn bằng bán kính nhân bán kính nhân \( 3,14 \), nên \( 3 \times 3 \times 3,14 = 28,26 \).

10. Câu hỏi: Diện tích tam giác có đáy \( 8 \) cm, chiều cao \( 5 \) cm là:

Giải thích: Diện tích tam giác bằng \( \frac{\text{đáy} \times \text{chiều cao}}{2} \), nên \( \frac{8 \times 5}{2} = 20 \).

11. Câu hỏi: Một hình hộp chữ nhật có diện tích mặt đáy là \( 20 \) m\(^2\), chiều cao \( 5 \) m thì thể tích là:

Giải thích: Thể tích bằng diện tích đáy nhân chiều cao, nên \( 20 \times 5 = 100 \).

12. Câu hỏi: Một vận động viên chạy \( 100 \) m trong \( 10 \) giây. Vận tốc là:

Giải thích: Vận tốc bằng \( 100 : 10 = 10 \).

13. Câu hỏi: \( 1,5 \) dm\(^3\) bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối (cm\(^3\))?

Giải thích: \( 1 \) dm\(^3\) = \( 1000 \) cm\(^3\), nên \( 1,5 \times 1000 = 1500 \).

14. Câu hỏi: Trong một lớp học có \( 40 \) học sinh, \( 10 \) học sinh là nam. Tỉ số phần trăm học sinh nam so với cả lớp là:

Giải thích: Tỉ số phần trăm là \( \frac{10}{40} \times 100\% = 25\% \).

15. Câu hỏi: Hình thang có đáy lớn \( 9 \) cm, đáy bé \( 5 \) cm, chiều cao \( 3 \) cm. Diện tích là:

Giải thích: \( \frac{(9+5) \times 3}{2} = \frac{14 \times 3}{2} = 21 \).

16. Câu hỏi: Chu vi hình tròn có bán kính \( r = 4 \) cm là:

Giải thích: Chu vi là \( r \times 2 \times 3,14 \), tức là \( 4 \times 2 \times 3,14 = 25,12 \).

17. Câu hỏi: Thể tích hình lập phương cạnh \( 2 \) dm là:

Giải thích: \( 2 \times 2 \times 2 = 8 \).

18. Câu hỏi: Một ô tô đi quãng đường \( 60 \) km với vận tốc \( 40 \) km/giờ. Thời gian đi là:

Giải thích: Thời gian bằng quãng đường chia vận tốc, \( 60 : 40 = 1,5 \).

19. Câu hỏi: Diện tích hình tròn có đường kính \( 4 \) cm là:

Giải thích: Bán kính là \( 2 \) cm, diện tích \( 2 \times 2 \times 3,14 = 12,56 \).

20. Câu hỏi: Hình hộp chữ nhật có chiều dài \( 4 \) m, chiều rộng \( 3 \) m, chiều cao \( 2 \) m. Thể tích là:

Giải thích: \( 4 \times 3 \times 2 = 24 \).

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

NHẬP 12345 ĐỂ XEM NỘI DUNG