Lớp 520 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 giữa học kì 2 – mã đề 005 Posted on Tháng 5 20, 2026Tháng 5 20, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Diện tích hình thang có độ dài hai đáy là \( 6 \) cm và \( 10 \) cm, chiều cao là \( 4 \) cm là: Đáp án A. \( 64 \) cm\(^2\) Đáp án B. \( 32 \) cm\(^2\) Đáp án C. \( 16 \) cm\(^2\) Đáp án D. \( 40 \) cm\(^2\) Hiện giải thích Giải thích: Diện tích hình thang tính bằng công thức \( \frac{(a+b) \times h}{2} \), nên \( \frac{(6+10) \times 4}{2} = 32 \). 2. Câu hỏi: Chu vi hình tròn có đường kính \( d = 10 \) cm là: Đáp án A. \( 31,4 \) cm Đáp án B. \( 15,7 \) cm Đáp án C. \( 62,8 \) cm Đáp án D. \( 314 \) cm Hiện giải thích Giải thích: Chu vi hình tròn bằng đường kính nhân với \( 3,14 \), nên \( 10 \times 3,14 = 31,4 \). 3. Câu hỏi: Thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài \( 5 \) dm, chiều rộng \( 4 \) dm, chiều cao \( 3 \) dm là: Đáp án A. \( 60 \) dm\(^3\) Đáp án B. \( 20 \) dm\(^3\) Đáp án C. \( 47 \) dm\(^3\) Đáp án D. \( 12 \) dm\(^3\) Hiện giải thích Giải thích: Thể tích hình hộp chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng nhân chiều cao, nên \( 5 \times 4 \times 3 = 60 \). 4. Câu hỏi: Hình lập phương có cạnh \( 5 \) cm thì thể tích là: Đáp án A. \( 25 \) cm\(^3\) Đáp án B. \( 100 \) cm\(^3\) Đáp án C. \( 125 \) cm\(^3\) Đáp án D. \( 75 \) cm\(^3\) Hiện giải thích Giải thích: Thể tích hình lập phương bằng cạnh nhân cạnh nhân cạnh, nên \( 5 \times 5 \times 5 = 125 \). 5. Câu hỏi: \( 0,5 \) m\(^3\) bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối (dm\(^3\))? Đáp án A. \( 5 \) dm\(^3\) Đáp án B. \( 50 \) dm\(^3\) Đáp án C. \( 500 \) dm\(^3\) Đáp án D. \( 5000 \) dm\(^3\) Hiện giải thích Giải thích: \( 1 \) m\(^3\) = \( 1000 \) dm\(^3\), nên \( 0,5 \times 1000 = 500 \). 6. Câu hỏi: Một người đi xe đạp trong \( 2 \) giờ được \( 30 \) km. Vận tốc của người đó là: Đáp án A. \( 15 \) km/giờ Đáp án B. \( 60 \) km/giờ Đáp án C. \( 32 \) km/giờ Đáp án D. \( 28 \) km/giờ Hiện giải thích Giải thích: Vận tốc bằng quãng đường chia cho thời gian, nên \( 30 : 2 = 15 \). 7. Câu hỏi: Một ô tô đi với vận tốc \( 50 \) km/giờ trong \( 3 \) giờ. Quãng đường ô tô đã đi là: Đáp án A. \( 100 \) km Đáp án B. \( 150 \) km Đáp án C. \( 200 \) km Đáp án D. \( 53 \) km Hiện giải thích Giải thích: Quãng đường bằng vận tốc nhân thời gian, nên \( 50 \times 3 = 150 \). 8. Câu hỏi: \( 25\% \) của \( 80 \) là: Đáp án A. \( 10 \) Đáp án B. \( 20 \) Đáp án C. \( 40 \) Đáp án D. \( 15 \) Hiện giải thích Giải thích: \( 25\% \) của \( 80 \) tính bằng cách lấy \( 80 \times 25 : 100 = 20 \). 9. Câu hỏi: Diện tích hình tròn có bán kính \( r = 3 \) cm là: Đáp án A. \( 18,84 \) cm\(^2\) Đáp án B. \( 28,26 \) cm\(^2\) Đáp án C. \( 9,42 \) cm\(^2\) Đáp án D. \( 37,68 \) cm\(^2\) Hiện giải thích Giải thích: Diện tích hình tròn bằng bán kính nhân bán kính nhân \( 3,14 \), nên \( 3 \times 3 \times 3,14 = 28,26 \). 10. Câu hỏi: Diện tích tam giác có đáy \( 8 \) cm, chiều cao \( 5 \) cm là: Đáp án A. \( 40 \) cm\(^2\) Đáp án B. \( 13 \) cm\(^2\) Đáp án C. \( 20 \) cm\(^2\) Đáp án D. \( 26 \) cm\(^2\) Hiện giải thích Giải thích: Diện tích tam giác bằng \( \frac{\text{đáy} \times \text{chiều cao}}{2} \), nên \( \frac{8 \times 5}{2} = 20 \). 11. Câu hỏi: Một hình hộp chữ nhật có diện tích mặt đáy là \( 20 \) m\(^2\), chiều cao \( 5 \) m thì thể tích là: Đáp án A. \( 25 \) m\(^3\) Đáp án B. \( 100 \) m\(^3\) Đáp án C. \( 4 \) m\(^3\) Đáp án D. \( 80 \) m\(^3\) Hiện giải thích Giải thích: Thể tích bằng diện tích đáy nhân chiều cao, nên \( 20 \times 5 = 100 \). 12. Câu hỏi: Một vận động viên chạy \( 100 \) m trong \( 10 \) giây. Vận tốc là: Đáp án A. \( 10 \) m/giây Đáp án B. \( 1 \) m/giây Đáp án C. \( 110 \) m/giây Đáp án D. \( 90 \) m/giây Hiện giải thích Giải thích: Vận tốc bằng \( 100 : 10 = 10 \). 13. Câu hỏi: \( 1,5 \) dm\(^3\) bằng bao nhiêu xăng-ti-mét khối (cm\(^3\))? Đáp án A. \( 15 \) cm\(^3\) Đáp án B. \( 150 \) cm\(^3\) Đáp án C. \( 1500 \) cm\(^3\) Đáp án D. \( 0,0015 \) cm\(^3\) Hiện giải thích Giải thích: \( 1 \) dm\(^3\) = \( 1000 \) cm\(^3\), nên \( 1,5 \times 1000 = 1500 \). 14. Câu hỏi: Trong một lớp học có \( 40 \) học sinh, \( 10 \) học sinh là nam. Tỉ số phần trăm học sinh nam so với cả lớp là: Đáp án A. \( 10\% \) Đáp án B. \( 20\% \) Đáp án C. \( 25\% \) Đáp án D. \( 40\% \) Hiện giải thích Giải thích: Tỉ số phần trăm là \( \frac{10}{40} \times 100\% = 25\% \). 15. Câu hỏi: Hình thang có đáy lớn \( 9 \) cm, đáy bé \( 5 \) cm, chiều cao \( 3 \) cm. Diện tích là: Đáp án A. \( 21 \) cm\(^2\) Đáp án B. \( 42 \) cm\(^2\) Đáp án C. \( 14 \) cm\(^2\) Đáp án D. \( 28 \) cm\(^2\) Hiện giải thích Giải thích: \( \frac{(9+5) \times 3}{2} = \frac{14 \times 3}{2} = 21 \). 16. Câu hỏi: Chu vi hình tròn có bán kính \( r = 4 \) cm là: Đáp án A. \( 12,56 \) cm Đáp án B. \( 25,12 \) cm Đáp án C. \( 50,24 \) cm Đáp án D. \( 6,28 \) cm Hiện giải thích Giải thích: Chu vi là \( r \times 2 \times 3,14 \), tức là \( 4 \times 2 \times 3,14 = 25,12 \). 17. Câu hỏi: Thể tích hình lập phương cạnh \( 2 \) dm là: Đáp án A. \( 6 \) dm\(^3\) Đáp án B. \( 4 \) dm\(^3\) Đáp án C. \( 8 \) dm\(^3\) Đáp án D. \( 12 \) dm\(^3\) Hiện giải thích Giải thích: \( 2 \times 2 \times 2 = 8 \). 18. Câu hỏi: Một ô tô đi quãng đường \( 60 \) km với vận tốc \( 40 \) km/giờ. Thời gian đi là: Đáp án A. \( 1 \) giờ Đáp án B. \( 1,5 \) giờ Đáp án C. \( 2 \) giờ Đáp án D. \( 0,5 \) giờ Hiện giải thích Giải thích: Thời gian bằng quãng đường chia vận tốc, \( 60 : 40 = 1,5 \). 19. Câu hỏi: Diện tích hình tròn có đường kính \( 4 \) cm là: Đáp án A. \( 12,56 \) cm\(^2\) Đáp án B. \( 50,24 \) cm\(^2\) Đáp án C. \( 25,12 \) cm\(^2\) Đáp án D. \( 6,28 \) cm\(^2\) Hiện giải thích Giải thích: Bán kính là \( 2 \) cm, diện tích \( 2 \times 2 \times 3,14 = 12,56 \). 20. Câu hỏi: Hình hộp chữ nhật có chiều dài \( 4 \) m, chiều rộng \( 3 \) m, chiều cao \( 2 \) m. Thể tích là: Đáp án A. \( 9 \) m\(^3\) Đáp án B. \( 24 \) m\(^3\) Đáp án C. \( 12 \) m\(^3\) Đáp án D. \( 20 \) m\(^3\) Hiện giải thích Giải thích: \( 4 \times 3 \times 2 = 24 \). Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 giữa học kì 2 – mã đề 004 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 cuối học kì 2 – mã đề 001