Lớp 620 Câu trắc nghiệm toán Lớp 6 cuối học kì 1 – mã đề 001 Posted on Tháng 5 20, 2026Tháng 5 20, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là gì? Đáp án A. \( \mathbb{Z} \) Đáp án B. \( \mathbb{N} \) Đáp án C. \( \mathbb{Q} \) Đáp án D. \( \mathbb{N}^* \) Hiện giải thích Giải thích: Theo định nghĩa, tập hợp số tự nhiên là \( \mathbb{N} = \{0; 1; 2; 3; ...\} \). 2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 3^2 + 2^3 \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( 12 \) Đáp án B. \( 13 \) Đáp án C. \( 17 \) Đáp án D. \( 15 \) Hiện giải thích Giải thích: Ta có \( 3^2 = 9 \) và \( 2^3 = 8 \), vậy \( 9 + 8 = 17 \). 3. Câu hỏi: Số nào sau đây chia hết cho cả 2 và 5? Đáp án A. \( 12 \) Đáp án B. \( 25 \) Đáp án C. \( 30 \) Đáp án D. \( 32 \) Hiện giải thích Giải thích: Số chia hết cho cả 2 và 5 phải có tận cùng là chữ số 0. 4. Câu hỏi: Phân số nào sau đây bằng \( \frac{1}{2} \)? Đáp án A. \( \frac{2}{5} \) Đáp án B. \( \frac{3}{6} \) Đáp án C. \( \frac{2}{3} \) Đáp án D. \( \frac{4}{7} \) Hiện giải thích Giải thích: Rút gọn phân số \( \frac{3}{6} \), ta chia cả tử và mẫu cho 3 được \( \frac{1}{2} \). 5. Câu hỏi: ƯCLN(12, 18) là số nào? Đáp án A. \( 2 \) Đáp án B. \( 3 \) Đáp án C. \( 6 \) Đáp án D. \( 12 \) Hiện giải thích Giải thích: \( 12 = 2^2 \cdot 3 \) và \( 18 = 2 \cdot 3^2 \). ƯCLN là \( 2 \cdot 3 = 6 \). 6. Câu hỏi: BCNN(6, 8) là số nào? Đáp án A. \( 12 \) Đáp án B. \( 24 \) Đáp án C. \( 48 \) Đáp án D. \( 16 \) Hiện giải thích Giải thích: \( 6 = 2 \cdot 3 \) và \( 8 = 2^3 \). BCNN là \( 2^3 \cdot 3 = 24 \). 7. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( (-5) + (-7) \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( 2 \) Đáp án B. \( -2 \) Đáp án C. \( 12 \) Đáp án D. \( -12 \) Hiện giải thích Giải thích: Tổng của hai số nguyên âm là một số âm có giá trị tuyệt đối bằng tổng các giá trị tuyệt đối của chúng. 8. Câu hỏi: Hình thoi có hai đường chéo bằng \( 6cm \) và \( 8cm \). Diện tích của hình thoi đó là bao nhiêu? Đáp án A. \( 14 cm^2 \) Đáp án B. \( 48 cm^2 \) Đáp án C. \( 24 cm^2 \) Đáp án D. \( 12 cm^2 \) Hiện giải thích Giải thích: Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo: \( \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 8 = 24 \). 9. Câu hỏi: Số nguyên tố nào sau đây là số chẵn? Đáp án A. \( 0 \) Đáp án B. \( 1 \) Đáp án C. \( 2 \) Đáp án D. \( 4 \) Hiện giải thích Giải thích: 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất. 10. Câu hỏi: Hình nào sau đây có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc bằng nhau? Đáp án A. Hình chữ nhật Đáp án B. Hình bình hành Đáp án C. Hình vuông Đáp án D. Hình thang cân Hiện giải thích Giải thích: Hình vuông là hình đặc biệt có cả 4 cạnh bằng nhau và 4 góc bằng nhau (90 độ). 11. Câu hỏi: Kết quả của biểu thức \( 15 + 5 \cdot (10 - 2) \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( 160 \) Đáp án B. \( 55 \) Đáp án C. \( 120 \) Đáp án D. \( 45 \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện trong ngoặc trước: \( 15 + 5 \cdot 8 = 15 + 40 = 55 \). 12. Câu hỏi: Số đối của \( -10 \) là số nào? Đáp án A. \( 10 \) Đáp án B. \( 0 \) Đáp án C. \( -10 \) Đáp án D. \( \frac{1}{10} \) Hiện giải thích Giải thích: Số đối của số nguyên \( a \) là \( -a \). 13. Câu hỏi: Hình lục giác đều có bao nhiêu đường chéo chính? Đáp án A. \( 3 \) Đáp án B. \( 6 \) Đáp án C. \( 4 \) Đáp án D. \( 2 \) Hiện giải thích Giải thích: Hình lục giác đều có 3 đường chéo chính, mỗi đường nối hai đỉnh đối diện. 14. Câu hỏi: Tìm số tự nhiên \( x \), biết \( x + 5 = 12 \). Đáp án A. \( 17 \) Đáp án B. \( 6 \) Đáp án C. \( 7 \) Đáp án D. \( 8 \) Hiện giải thích Giải thích: \( x = 12 - 5 = 7 \). 15. Câu hỏi: Phép tính \( 2^5 \cdot 2^3 \) có kết quả bằng bao nhiêu? Đáp án A. \( 2^2 \) Đáp án B. \( 2^8 \) Đáp án C. \( 2^{15} \) Đáp án D. \( 4^8 \) Hiện giải thích Giải thích: Nhân hai lũy thừa cùng cơ số: \( a^m \cdot a^n = a^{m+n} \). 16. Câu hỏi: Hình thang cân có đặc điểm gì về hai đường chéo? Đáp án A. Vuông góc với nhau Đáp án B. Bằng nhau Đáp án C. Cắt nhau tại trung điểm mỗi đường Đáp án D. Chỉ có một đường chéo chia đôi hình Hiện giải thích Giải thích: Tính chất của hình thang cân là hai đường chéo bằng nhau. 17. Câu hỏi: Số nào sau đây chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9? Đáp án A. \( 18 \) Đáp án B. \( 27 \) Đáp án C. \( 12 \) Đáp án D. \( 9 \) Hiện giải thích Giải thích: Tổng các chữ số của 12 là \( 1+2=3 \) (chia hết cho 3) nhưng không chia hết cho 9. 18. Câu hỏi: Trong tập hợp số nguyên \( \mathbb{Z} \), số nào lớn nhất trong các số \( -5; -2; -8; -1 \)? Đáp án A. \( -1 \) Đáp án B. \( -2 \) Đáp án C. \( -5 \) Đáp án D. \( -8 \) Hiện giải thích Giải thích: Trên trục số, số càng nằm về phía bên phải thì càng lớn. 19. Câu hỏi: Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài \( 6cm \) và chiều rộng \( 4cm \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( 20 cm^2 \) Đáp án B. \( 10 cm^2 \) Đáp án C. \( 24 cm^2 \) Đáp án D. \( 48 cm^2 \) Hiện giải thích Giải thích: Công thức diện tích hình chữ nhật là \( S = \text{dài} \cdot \text{rộng} = 6 \cdot 4 = 24 \). 20. Câu hỏi: Tính giá trị của biểu thức \( \frac{7}{10} + \frac{2}{10} \). Đáp án A. \( \frac{9}{20} \) Đáp án B. \( \frac{9}{10} \) Đáp án C. \( \frac{14}{10} \) Đáp án D. \( \frac{7}{2} \) Hiện giải thích Giải thích: Cộng hai phân số cùng mẫu số: \( \frac{a}{m} + \frac{b}{m} = \frac{a+b}{m} \). Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 6 giữa học kì 1 – mã đề 005 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 6 cuối học kì 1 – mã đề 002