Theo tập hợp số tự nhiên \( \mathbb{N} \), số nhỏ nhất là \( 0 \).
2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 2^3 \cdot 2^4 \) là:
Áp dụng công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số \( a^m \cdot a^n = a^{m+n} \), ta có \( 2^3 \cdot 2^4 = 2^{3+4} = 2^7 \).
3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 15 - 3 \cdot 4 \) là:
Thực hiện theo quy tắc nhân chia trước, cộng trừ sau: \( 15 - (3 \cdot 4) = 15 - 12 = 3 \).
4. Câu hỏi: Một số chia hết cho cả \( 2 \) và \( 5 \) thì chữ số tận cùng của nó phải là:
Số chia hết cho \( 2 \) tận cùng là \( 0, 2, 4, 6, 8 \). Số chia hết cho \( 5 \) tận cùng là \( 0, 5 \). Để chia hết cho cả \( 2 \) và \( 5 \), số đó phải có tận cùng là \( 0 \).
5. Câu hỏi: Trong các số sau, số nào là số nguyên tố?
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn \( 1 \) chỉ có hai ước là \( 1 \) và chính nó. Trong các số trên, \( 13 \) chỉ chia hết cho \( 1 \) và \( 13 \).
6. Câu hỏi: Ước chung lớn nhất (UCLN) của \( 12 \) và \( 18 \) là:
8. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( -5 + 3 \) là:
Cộng hai số nguyên khác dấu: \( |-5| - |3| = 5 - 3 = 2 \), lấy dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn là âm, kết quả là \( -2 \).
9. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( -3 \cdot (-4) \) là:
Tích của hai số nguyên âm là một số dương. \( 3 \cdot 4 = 12 \).
10. Câu hỏi: Hình vuông có cạnh \( 4cm \) thì chu vi là:
Chu vi hình vuông bằng cạnh nhân \( 4 \). \( 4 \cdot 4 = 16cm \).
11. Câu hỏi: Hình chữ nhật có chiều dài \( 5cm \) và chiều rộng \( 3cm \). Diện tích là:
Diện tích hình chữ nhật bằng dài nhân rộng. \( 5 \cdot 3 = 15cm^2 \).
12. Câu hỏi: Hình bình hành có cạnh đáy \( 6cm \) và chiều cao tương ứng \( 4cm \). Diện tích là:
Diện tích hình bình hành bằng cạnh đáy nhân chiều cao. \( 6 \cdot 4 = 24cm^2 \).
13. Câu hỏi: Hình thoi có độ dài hai đường chéo là \( 6cm \) và \( 8cm \). Diện tích là:
Diện tích hình thoi bằng \( \frac{1}{2} \) tích hai đường chéo. \( \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 8 = 24cm^2 \).
14. Câu hỏi: Tam giác đều có cạnh \( 5cm \). Chu vi là:
Chu vi tam giác đều bằng cạnh nhân \( 3 \). \( 5 \cdot 3 = 15cm \).
15. Câu hỏi: Tập hợp \( A = \{x \in \mathbb{N} | x < 3\} \) gồm các phần tử là:
Số tự nhiên nhỏ hơn \( 3 \) bao gồm \( 0, 1, 2 \).
16. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 2(3 + 4) \) là:
Thực hiện trong ngoặc trước \( 3+4=7 \), sau đó nhân \( 2 \cdot 7 = 14 \).
17. Câu hỏi: Số \( 273 \) có chia hết cho \( 3 \) không?
Một số chia hết cho \( 3 \) khi tổng các chữ số của nó chia hết cho \( 3 \). \( 2 + 7 + 3 = 12 \), \( 12 \) chia hết cho \( 3 \), nên \( 273 \) chia hết cho \( 3 \).
18. Câu hỏi: Nhiệt độ lúc đầu là \( -5^\circ C \), sau đó tăng thêm \( 3^\circ C \). Nhiệt độ mới là:
Phép tính là \( -5 + 3 = -2 \).
19. Câu hỏi: Hình lục giác đều có bao nhiêu cạnh bằng nhau?
Lục giác đều có định nghĩa là hình có \( 6 \) cạnh bằng nhau và \( 6 \) góc bằng nhau.
20. Câu hỏi: Giá trị của \( |-7| \) là:
Giá trị tuyệt đối của một số nguyên âm là số đối của nó, \( |-7| = 7 \).