1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 2^3 \cdot 2^2 \) là?
Giải thích: Áp dụng công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số \( a^m \cdot a^n = a^{m+n} \), ta có \( 2^3 \cdot 2^2 = 2^{3+2} = 2^5 \).
2. Câu hỏi: Tập hợp các ước của \( 6 \) là?
Giải thích: Ước của \( 6 \) là các số tự nhiên mà \( 6 \) chia hết cho các số đó, bao gồm \( \{1; 2; 3; 6\} \).
3. Câu hỏi: Số nào sau đây chia hết cho cả \( 2, 3 \) và \( 5 \)?
Giải thích: Số chia hết cho \( 2 \) và \( 5 \) phải có chữ số tận cùng là \( 0 \), số chia hết cho \( 3 \) phải có tổng các chữ số chia hết cho \( 3 \). Số \( 30 \) thỏa mãn điều kiện này.
4. Câu hỏi: Số nguyên tố nhỏ nhất là?
Giải thích: Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn \( 1 \), chỉ có hai ước là \( 1 \) và chính nó. Số \( 2 \) là số nguyên tố nhỏ nhất.
5. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( (-5) + 3 \) là?
Giải thích: Để cộng hai số nguyên khác dấu, ta lấy số có giá trị tuyệt đối lớn hơn trừ đi số có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn, rồi đặt trước kết quả dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn (\( |-5| - |3| = 5 - 3 = 2 \), chọn dấu âm).
6. Câu hỏi: UCLN của \( 12 \) và \( 18 \) là?
Giải thích: Phân tích ra thừa số nguyên tố: \( 12 = 2^2 \cdot 3 \), \( 18 = 2 \cdot 3^2 \). UCLN là tích các thừa số nguyên tố chung với số mũ nhỏ nhất: \( 2 \cdot 3 = 6 \).
7. Câu hỏi: BCNN của \( 4 \) và \( 6 \) là?
Giải thích: BCNN của \( 4 \) và \( 6 \) là số nhỏ nhất khác \( 0 \) chia hết cho cả hai số. Bội của \( 4 \) là \( \{4, 8, 12, ...\} \), bội của \( 6 \) là \( \{6, 12, 18, ...\} \), số nhỏ nhất chung là \( 12 \).
8. Câu hỏi: Giá trị của \( | -7 | \) là?
Giải thích: Giá trị tuyệt đối của một số nguyên âm là số đối của nó, tức là một số dương.
9. Câu hỏi: Hình tam giác đều có ba cạnh bằng nhau và ba góc bằng bao nhiêu độ?
Giải thích: Trong tam giác đều, tất cả các góc đều bằng nhau và bằng \( 60^\circ \).
10. Câu hỏi: Hình vuông có cạnh \( a = 4cm \), diện tích của nó là?
Giải thích: Công thức tính diện tích hình vuông là \( S = a^2 \). Với \( a = 4cm \), ta có \( 4^2 = 16 \).
11. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( (-3) \cdot (-4) \) là?
Giải thích: Tích của hai số nguyên cùng dấu âm là một số nguyên dương.
12. Câu hỏi: Hình chữ nhật có chiều dài \( 6cm \), chiều rộng \( 4cm \). Chu vi của hình chữ nhật là?
Giải thích: Công thức chu vi hình chữ nhật là \( P = (dài + rộng) \cdot 2 \). Ta có \( (6 + 4) \cdot 2 = 10 \cdot 2 = 20 \).
13. Câu hỏi: Số nào sau đây chia hết cho \( 9 \)?
Giải thích: Một số chia hết cho \( 9 \) khi tổng các chữ số của nó chia hết cho \( 9 \). \( 7 + 2 + 9 = 18 \), mà \( 18 \) chia hết cho \( 9 \).
14. Câu hỏi: Kết quả của \( 5^0 \) là?
Giải thích: Mọi số khác \( 0 \) lũy thừa bậc \( 0 \) đều bằng \( 1 \).
15. Câu hỏi: Phép tính \( 15 - (3 + 7) \) có kết quả là?
Giải thích: Thực hiện phép tính trong ngoặc trước: \( 15 - 10 = 5 \).
16. Câu hỏi: Hình thoi có hai đường chéo là \( d_1 = 6cm \) và \( d_2 = 8cm \). Diện tích hình thoi là?
Giải thích: Diện tích hình thoi được tính bằng \( S = \frac{d_1 \cdot d_2}{2} \). Ta có \( \frac{6 \cdot 8}{2} = \frac{48}{2} = 24 \).
17. Câu hỏi: Chọn khẳng định đúng về hình bình hành?
Giải thích: Đặc điểm của hình bình hành là các cạnh đối song song và bằng nhau, các góc đối bằng nhau.
18. Câu hỏi: Tập hợp số nguyên bao gồm?
Giải thích: Tập hợp số nguyên \( \mathbb{Z} \) bao gồm các số nguyên dương, số nguyên âm và số \( 0 \).
19. Câu hỏi: Một số chia cho \( 5 \) dư \( 3 \), số đó có tận cùng là?
Giải thích: Số chia hết cho \( 5 \) có tận cùng là \( 0 \) hoặc \( 5 \). Số chia \( 5 \) dư \( 3 \) sẽ có tận cùng là \( 0+3=3 \) hoặc \( 5+3=8 \).
20. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 20 \div 2^2 \cdot 5 \) là?
Giải thích: Thực hiện theo thứ tự: Lũy thừa trước, nhân chia từ trái sang phải. \( 20 \div 4 \cdot 5 = 5 \cdot 5 = 25 \).