Lớp 620 Câu trắc nghiệm toán Lớp 6 cuối học kì 2 – mã đề 002 Posted on Tháng 5 20, 2026Tháng 5 20, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{2}{3} \cdot \frac{5}{7} \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( \frac{10}{21} \) Đáp án B. \( \frac{7}{10} \) Đáp án C. \( \frac{10}{10} \) Đáp án D. \( \frac{7}{21} \) Hiện giải thích Giải thích: Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số và mẫu số nhân với mẫu số. 2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 0,75 : 0,25 \) là bao nhiêu? Đáp án A. 0,3 Đáp án B. 3 Đáp án C. 30 Đáp án D. 0,03 Hiện giải thích Giải thích: Ta có thể chuyển về phép chia số tự nhiên bằng cách dịch dấu phẩy sang phải 2 chữ số ở cả số bị chia và số chia: \( 75 : 25 = 3 \). 3. Câu hỏi: Giá trị của \( 20\% \) của \( 80 \) là bao nhiêu? Đáp án A. 4 Đáp án B. 16 Đáp án C. 160 Đáp án D. 1,6 Hiện giải thích Giải thích: Để tìm \( 20\% \) của một số, ta lấy số đó nhân với \( 0,2 \) (hoặc \( \frac{20}{100} \)). 4. Câu hỏi: Góc có số đo \( 90^\circ \) được gọi là góc gì? Đáp án A. Góc nhọn Đáp án B. Góc tù Đáp án C. Góc vuông Đáp án D. Góc bẹt Hiện giải thích Giải thích: Góc vuông là góc có số đo chính xác bằng \( 90^\circ \). 5. Câu hỏi: Tổng ba góc trong một tam giác luôn bằng bao nhiêu độ? Đáp án A. \( 90^\circ \) Đáp án B. \( 180^\circ \) Đáp án C. \( 360^\circ \) Đáp án D. \( 270^\circ \) Hiện giải thích Giải thích: Theo định lý tổng ba góc trong tam giác, tổng các góc luôn bằng \( 180^\circ \). 6. Câu hỏi: Một con xúc xắc cân đối có 6 mặt đánh số từ 1 đến 6. Xác suất để gieo được mặt có số 6 là bao nhiêu? Đáp án A. \( \frac{1}{6} \) Đáp án B. \( \frac{1}{2} \) Đáp án C. 1 Đáp án D. \( \frac{1}{3} \) Hiện giải thích Giải thích: Xác suất của một biến cố bằng số kết quả thuận lợi chia cho tổng số kết quả có thể xảy ra. 7. Câu hỏi: Số thập phân \( -1,25 \) khi viết dưới dạng phân số tối giản là gì? Đáp án A. \( -\frac{5}{4} \) Đáp án B. \( -\frac{1}{4} \) Đáp án C. \( -\frac{12}{5} \) Đáp án D. \( -\frac{125}{10} \) Hiện giải thích Giải thích: Ta viết \( -1,25 = -\frac{125}{100} \), sau đó rút gọn cho 25. 8. Câu hỏi: Hình nào sau đây là hình có tâm đối xứng? Đáp án A. Tam giác đều Đáp án B. Hình bình hành Đáp án C. Hình thang thường Đáp án D. Tam giác vuông Hiện giải thích Giải thích: Hình bình hành có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo. 9. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{3}{4} - \frac{1}{2} \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( \frac{2}{2} \) Đáp án B. \( \frac{1}{4} \) Đáp án C. \( \frac{2}{4} \) Đáp án D. \( \frac{3}{8} \) Hiện giải thích Giải thích: Quy đồng mẫu số chung là 4, ta có \( \frac{3}{4} - \frac{2}{4} = \frac{1}{4} \). 10. Câu hỏi: Nếu một đoạn thẳng có độ dài là \( 5 \text{ cm} \), điểm M là trung điểm của đoạn thẳng đó, thì độ dài đoạn thẳng AM là bao nhiêu? Đáp án A. \( 10 \text{ cm} \) Đáp án B. \( 2,5 \text{ cm} \) Đáp án C. \( 5 \text{ cm} \) Đáp án D. \( 2 \text{ cm} \) Hiện giải thích Giải thích: Trung điểm của đoạn thẳng chia đoạn thẳng đó thành hai phần bằng nhau, nên ta lấy tổng độ dài chia cho 2. 11. Câu hỏi: Làm tròn số \( 4,782 \) đến hàng phần mười ta được số nào? Đáp án A. 4,7 Đáp án B. 4,8 Đáp án C. 4,78 Đáp án D. 5,0 Hiện giải thích Giải thích: Chữ số hàng phần trăm là 8 (lớn hơn 5) nên ta làm tròn lên ở hàng phần mười. 12. Câu hỏi: Phân số nào sau đây lớn hơn 1? Đáp án A. \( \frac{3}{4} \) Đáp án B. \( \frac{5}{5} \) Đáp án C. \( \frac{7}{5} \) Đáp án D. \( \frac{2}{9} \) Hiện giải thích Giải thích: Một phân số lớn hơn 1 khi tử số lớn hơn mẫu số. 13. Câu hỏi: Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng. Điểm B nằm giữa A và C. Khẳng định nào sau đây là đúng? Đáp án A. \( AB + BC = AC \) Đáp án B. \( AB + AC = BC \) Đáp án C. \( AB = BC \) Đáp án D. \( AC + BC = AB \) Hiện giải thích Giải thích: Khi điểm B nằm giữa A và C, độ dài đoạn AC bằng tổng độ dài hai đoạn AB và BC. 14. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( ( -0,5 ) \cdot ( -4 ) \) là bao nhiêu? Đáp án A. 2 Đáp án B. -2 Đáp án C. -20 Đáp án D. 0,2 Hiện giải thích Giải thích: Tích của hai số âm là một số dương: \( 0,5 \cdot 4 = 2 \). 15. Câu hỏi: Góc bẹt có số đo là bao nhiêu độ? Đáp án A. \( 90^\circ \) Đáp án B. \( 180^\circ \) Đáp án C. \( 360^\circ \) Đáp án D. \( 45^\circ \) Hiện giải thích Giải thích: Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau, số đo bằng \( 180^\circ \). 16. Câu hỏi: Tỉ số phần trăm của 3 và 4 là bao nhiêu? Đáp án A. \( 34\% \) Đáp án B. \( 75\% \) Đáp án C. \( 30\% \) Đáp án D. \( 43\% \) Hiện giải thích Giải thích: Ta lấy \( 3 : 4 = 0,75 \), sau đó nhân với 100 để đổi sang đơn vị phần trăm. 17. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có chiều dài \( 6 \text{ cm} \), chiều rộng \( 4 \text{ cm} \). Chu vi hình chữ nhật đó là bao nhiêu? Đáp án A. \( 10 \text{ cm} \) Đáp án B. \( 20 \text{ cm} \) Đáp án C. \( 24 \text{ cm} \) Đáp án D. \( 12 \text{ cm} \) Hiện giải thích Giải thích: Chu vi hình chữ nhật được tính bằng công thức \( ( \text{dài} + \text{rộng} ) \cdot 2 \). 18. Câu hỏi: Phép tính \( 1 : \frac{1}{2} \) có kết quả là bao nhiêu? Đáp án A. 0,5 Đáp án B. 2 Đáp án C. 1 Đáp án D. 0,25 Hiện giải thích Giải thích: Chia cho một phân số tương đương với nhân với phân số nghịch đảo của nó: \( 1 \cdot \frac{2}{1} = 2 \). 19. Câu hỏi: Khẳng định nào sau đây về đường tròn là đúng? Đáp án A. Đường tròn không có tâm đối xứng. Đáp án B. Đường tròn chỉ có 1 trục đối xứng. Đáp án C. Đường tròn có vô số trục đối xứng. Đáp án D. Đường tròn không có trục đối xứng. Hiện giải thích Giải thích: Bất kỳ đường thẳng nào đi qua tâm của đường tròn cũng đều là trục đối xứng của nó. 20. Câu hỏi: Cho tập dữ liệu {2, 3, 3, 5, 7}. Số nào là số xuất hiện nhiều nhất (yếu vị)? Đáp án A. 2 Đáp án B. 3 Đáp án C. 5 Đáp án D. 7 Hiện giải thích Giải thích: Yếu vị (mode) là giá trị xuất hiện với tần suất cao nhất trong tập dữ liệu. Số 3 xuất hiện 2 lần. Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 6 cuối học kì 2 – mã đề 001 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 6 cuối học kì 2 – mã đề 003