20 câu trắc nghiệm Toán lớp 6 cuối học kì 2 – mã đề 003 tại tracnghiemchuan.com được biên soạn theo nội dung trọng tâm của chương trình học cuối năm. Bộ đề gồm nhiều câu hỏi chọn lọc, có đáp án chuẩn và lời giải chi tiết giúp học sinh củng cố kiến thức, luyện kỹ năng làm bài và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra. Cùng tham gia làm bài online ngay để xem kết quả nhanh chóng.
1. Câu hỏi: Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất thực nghiệm để xuất hiện mặt 6 chấm là \( \frac{1}{6} \). Nếu gieo 60 lần, số lần xuất hiện mặt 6 chấm dự kiến là:
Giải thích: Lấy tổng số lần gieo nhân với xác suất thực nghiệm: \( 60 \times \frac{1}{6} = 10 \).
2. Câu hỏi: Tổng số đo ba góc trong một tam giác bằng:
Giải thích: Theo tính chất cơ bản của tam giác, tổng ba góc trong luôn là \( 180^\circ \).
3. Câu hỏi: Cho đường tròn tâm \( O \), bán kính \( R = 5 \) cm. Đường kính của đường tròn đó là:
Giải thích: Đường kính bằng 2 lần bán kính: \( 2 \times 5 = 10 \) cm.
4. Câu hỏi: Góc có số đo \( 180^\circ \) được gọi là:
Giải thích: Góc có số đo bằng \( 180^\circ \) là góc bẹt.
5. Câu hỏi: Cho hai góc phụ nhau, trong đó một góc bằng \( 35^\circ \). Góc còn lại có số đo là:
Giải thích: Hai góc phụ nhau có tổng số đo là \( 90^\circ \), vậy góc còn lại là \( 90^\circ - 35^\circ = 55^\circ \).
6. Câu hỏi: Phân loại dữ liệu sau: "Danh sách các loại trái cây trong cửa hàng" là:
Giải thích: Tên các loại trái cây là thông tin dạng chữ, không phải là con số nên là dữ liệu không là số.
7. Câu hỏi: Nếu điểm O nằm trên đường tròn tâm I, ta có:
Giải thích: Khoảng cách từ tâm đến bất kỳ điểm nào nằm trên đường tròn đều bằng bán kính.
8. Câu hỏi: Hai góc kề bù có tổng số đo là:
Giải thích: Định nghĩa của hai góc kề bù là hai góc vừa kề nhau vừa bù nhau (tổng bằng \( 180^\circ \)).
9. Câu hỏi: Trong một tam giác, nếu có một góc bằng \( 90^\circ \) thì tam giác đó là:
Giải thích: Tam giác có một góc vuông \( (90^\circ) \) được gọi là tam giác vuông.
10. Câu hỏi: Một hộp có 5 viên bi xanh và 3 viên bi đỏ. Xác suất để bốc được viên bi xanh là:
Giải thích: Xác suất = (Số viên bi xanh) / (Tổng số viên bi) = \( \frac{5}{5+3} = \frac{5}{8} \).
11. Câu hỏi: Hình nào sau đây có trục đối xứng?
Giải thích: Hình tròn có vô số trục đối xứng (mọi đường thẳng đi qua tâm).
12. Câu hỏi: Cho góc \( xOy = 60^\circ \). Tia Ot là tia phân giác của góc \( xOy \) thì góc \( xOt \) bằng:
Giải thích: Tia phân giác chia góc thành hai góc bằng nhau: \( 60^\circ : 2 = 30^\circ \).
13. Câu hỏi: Dữ liệu nào sau đây là dữ liệu định lượng (dữ liệu là số)?
Giải thích: Cân nặng đo lường bằng con số nên là dữ liệu định lượng.
14. Câu hỏi: Một góc có số đo \( 110^\circ \) được gọi là:
Giải thích: Góc tù là góc có số đo lớn hơn \( 90^\circ \) và nhỏ hơn \( 180^\circ \).
15. Câu hỏi: Nếu \( OA = 4 \) cm và \( OB = 4 \) cm (với O, A, B thẳng hàng), thì:
Giải thích: Nếu O nằm giữa A và B, và \( OA = OB \), thì O là trung điểm của đoạn thẳng AB.
16. Câu hỏi: Cho biểu đồ tranh, mỗi hình ảnh tương ứng với 10 cái bánh. Nếu có 5 hình ảnh thì số bánh là:
Giải thích: Số lượng = (Số hình ảnh) \( \times \) (Giá trị mỗi hình) = \( 5 \times 10 = 50 \).
17. Câu hỏi: Góc nhọn là góc có số đo:
Giải thích: Góc nhọn là góc lớn hơn \( 0^\circ \) và nhỏ hơn \( 90^\circ \).
18. Câu hỏi: Một hình tròn có đường kính \( 14 \) cm. Bán kính của nó là:
Giải thích: Bán kính bằng nửa đường kính: \( 14 : 2 = 7 \) cm.
19. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{1}{4} + \frac{1}{2} \) là:
Giải thích: Quy đồng mẫu số: \( \frac{1}{4} + \frac{2}{4} = \frac{3}{4} \).
20. Câu hỏi: Xác suất của một sự kiện chắc chắn xảy ra là:
Giải thích: Xác suất của biến cố chắc chắn luôn bằng 1.
