1. Câu hỏi: Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất thực nghiệm để xuất hiện mặt 6 chấm là \( \frac{1}{6} \). Nếu gieo 60 lần, số lần xuất hiện mặt 6 chấm dự kiến là:
Giải thích: Lấy tổng số lần gieo nhân với xác suất thực nghiệm: \( 60 \times \frac{1}{6} = 10 \).
2. Câu hỏi: Tổng số đo ba góc trong một tam giác bằng:
Giải thích: Theo tính chất cơ bản của tam giác, tổng ba góc trong luôn là \( 180^\circ \).
3. Câu hỏi: Cho đường tròn tâm \( O \), bán kính \( R = 5 \) cm. Đường kính của đường tròn đó là:
Giải thích: Đường kính bằng 2 lần bán kính: \( 2 \times 5 = 10 \) cm.
4. Câu hỏi: Góc có số đo \( 180^\circ \) được gọi là:
Giải thích: Góc có số đo bằng \( 180^\circ \) là góc bẹt.
5. Câu hỏi: Cho hai góc phụ nhau, trong đó một góc bằng \( 35^\circ \). Góc còn lại có số đo là:
Giải thích: Hai góc phụ nhau có tổng số đo là \( 90^\circ \), vậy góc còn lại là \( 90^\circ - 35^\circ = 55^\circ \).
6. Câu hỏi: Phân loại dữ liệu sau: "Danh sách các loại trái cây trong cửa hàng" là:
Giải thích: Tên các loại trái cây là thông tin dạng chữ, không phải là con số nên là dữ liệu không là số.
7. Câu hỏi: Nếu điểm O nằm trên đường tròn tâm I, ta có:
Giải thích: Khoảng cách từ tâm đến bất kỳ điểm nào nằm trên đường tròn đều bằng bán kính.
8. Câu hỏi: Hai góc kề bù có tổng số đo là:
Giải thích: Định nghĩa của hai góc kề bù là hai góc vừa kề nhau vừa bù nhau (tổng bằng \( 180^\circ \)).
9. Câu hỏi: Trong một tam giác, nếu có một góc bằng \( 90^\circ \) thì tam giác đó là:
Giải thích: Tam giác có một góc vuông \( (90^\circ) \) được gọi là tam giác vuông.
10. Câu hỏi: Một hộp có 5 viên bi xanh và 3 viên bi đỏ. Xác suất để bốc được viên bi xanh là:
Giải thích: Xác suất = (Số viên bi xanh) / (Tổng số viên bi) = \( \frac{5}{5+3} = \frac{5}{8} \).
11. Câu hỏi: Hình nào sau đây có trục đối xứng?
Giải thích: Hình tròn có vô số trục đối xứng (mọi đường thẳng đi qua tâm).
12. Câu hỏi: Cho góc \( xOy = 60^\circ \). Tia Ot là tia phân giác của góc \( xOy \) thì góc \( xOt \) bằng:
Giải thích: Tia phân giác chia góc thành hai góc bằng nhau: \( 60^\circ : 2 = 30^\circ \).
13. Câu hỏi: Dữ liệu nào sau đây là dữ liệu định lượng (dữ liệu là số)?
Giải thích: Cân nặng đo lường bằng con số nên là dữ liệu định lượng.
14. Câu hỏi: Một góc có số đo \( 110^\circ \) được gọi là:
Giải thích: Góc tù là góc có số đo lớn hơn \( 90^\circ \) và nhỏ hơn \( 180^\circ \).
15. Câu hỏi: Nếu \( OA = 4 \) cm và \( OB = 4 \) cm (với O, A, B thẳng hàng), thì:
Giải thích: Nếu O nằm giữa A và B, và \( OA = OB \), thì O là trung điểm của đoạn thẳng AB.
16. Câu hỏi: Cho biểu đồ tranh, mỗi hình ảnh tương ứng với 10 cái bánh. Nếu có 5 hình ảnh thì số bánh là:
Giải thích: Số lượng = (Số hình ảnh) \( \times \) (Giá trị mỗi hình) = \( 5 \times 10 = 50 \).
17. Câu hỏi: Góc nhọn là góc có số đo:
Giải thích: Góc nhọn là góc lớn hơn \( 0^\circ \) và nhỏ hơn \( 90^\circ \).
18. Câu hỏi: Một hình tròn có đường kính \( 14 \) cm. Bán kính của nó là:
Giải thích: Bán kính bằng nửa đường kính: \( 14 : 2 = 7 \) cm.
19. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{1}{4} + \frac{1}{2} \) là:
Giải thích: Quy đồng mẫu số: \( \frac{1}{4} + \frac{2}{4} = \frac{3}{4} \).
20. Câu hỏi: Xác suất của một sự kiện chắc chắn xảy ra là:
Giải thích: Xác suất của biến cố chắc chắn luôn bằng 1.