20 câu trắc nghiệm Toán lớp 6 cuối học kì 2 – mã đề 004 tại tracnghiemchuan.com được biên soạn theo nội dung trọng tâm của chương trình học cuối năm. Bộ đề gồm nhiều câu hỏi chọn lọc, có đáp án chuẩn và lời giải chi tiết giúp học sinh củng cố kiến thức, luyện kỹ năng làm bài và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra. Cùng tham gia làm bài online ngay để xem kết quả nhanh chóng.
1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 0,25 \cdot 4 \) là:
phần Giải thích: Thực hiện nhân hai số thập phân, \( 0,25 \cdot 4 = 1 \).
2. Câu hỏi: Làm tròn số \( 3,1415 \) đến hàng phần mười là:
phần Giải thích: Chữ số hàng phần trăm là \( 4 \) (nhỏ hơn \( 5 \)) nên giữ nguyên chữ số hàng phần mười là \( 1 \).
3. Câu hỏi: Phân số \( \frac{3}{4} \) được viết dưới dạng số thập phân là:
phần Giải thích: Thực hiện phép chia \( 3 : 4 = 0,75 \).
4. Câu hỏi: Góc vuông có số đo là:
phần Giải thích: Góc vuông theo định nghĩa hình học luôn có số đo bằng \( 90^\circ \).
5. Câu hỏi: Một lớp học có \( 40 \) học sinh, trong đó có \( 10 \) bạn nữ. Tỉ số phần trăm học sinh nữ của lớp là:
phần Giải thích: Tính tỉ số \( \frac{10}{40} \cdot 100\% = 0,25 \cdot 100\% = 25\% \).
6. Câu hỏi: Góc bẹt có số đo là:
phần Giải thích: Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau, số đo bằng \( 180^\circ \).
7. Câu hỏi: Hình vuông có bao nhiêu trục đối xứng?
phần Giải thích: Hình vuông có \( 4 \) trục đối xứng: \( 2 \) đường chéo và \( 2 \) đường thẳng đi qua trung điểm các cạnh đối diện.
8. Câu hỏi: Giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật là:
phần Giải thích: Hình chữ nhật nhận giao điểm hai đường chéo làm tâm đối xứng.
9. Câu hỏi: Nếu bán kính của một hình tròn là \( 3cm \) thì đường kính của nó là:
phần Giải thích: Đường kính bằng hai lần bán kính, \( d = 2 \cdot r = 2 \cdot 3 = 6cm \).
10. Câu hỏi: Gieo một con xúc xắc cân đối. Xác suất để xuất hiện mặt \( 1 \) chấm là:
phần Giải thích: Con xúc xắc có \( 6 \) mặt, chỉ có \( 1 \) mặt là \( 1 \) chấm, nên xác suất là \( 1 \) trên \( 6 \).
11. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 12,5 : 0,5 \) là:
phần Giải thích: Chia cho \( 0,5 \) tương đương với nhân với \( 2 \), \( 12,5 \cdot 2 = 25 \).
12. Câu hỏi: Góc có số đo \( 120^\circ \) là loại góc gì?
phần Giải thích: Góc có số đo lớn hơn \( 90^\circ \) và nhỏ hơn \( 180^\circ \) được gọi là góc tù.
13. Câu hỏi: Điểm \( M \) nằm trên đường tròn tâm \( O \) bán kính \( 3cm \). Độ dài đoạn thẳng \( OM \) là:
phần Giải thích: Bất kỳ điểm nào nằm trên đường tròn đều cách tâm một khoảng bằng bán kính.
14. Câu hỏi: Cho các số \( 0,5 ; 0,45 ; 0,51 ; 0,49 \). Số lớn nhất là:
phần Giải thích: So sánh phần mười, các số đều có phần mười là \( 4 \) hoặc \( 5 \). Số \( 0,51 \) có phần trăm là \( 1 \), lớn nhất trong tập hợp.
15. Câu hỏi: Một hình tròn có đường kính \( 10cm \). Bán kính của hình tròn đó là:
phần Giải thích: Bán kính bằng một nửa đường kính, \( r = \frac{d}{2} = \frac{10}{2} = 5cm \).
16. Câu hỏi: Trong một túi có \( 3 \) viên bi đỏ và \( 2 \) viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên \( 1 \) viên. Xác suất lấy được viên bi đỏ là:
phần Giải thích: Tổng số bi là \( 5 \), số bi đỏ là \( 3 \), xác suất là \( \frac{3}{5} \).
17. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 2,5 + 3,75 \) là:
phần Giải thích: Cộng hai số thập phân, ta được \( 2,50 + 3,75 = 6,25 \).
18. Câu hỏi: Góc nhọn là góc có số đo:
phần Giải thích: Góc nhọn là góc có số đo lớn hơn \( 0^\circ \) và nhỏ hơn \( 90^\circ \).
19. Câu hỏi: Nếu \( x \cdot 0,1 = 2 \) thì \( x \) bằng:
phần Giải thích: \( x = 2 : 0,1 = 20 \).
20. Câu hỏi: Hình nào sau đây không có tâm đối xứng?
phần Giải thích: Tam giác đều có trục đối xứng nhưng không có tâm đối xứng.
