Lớp 620 Câu trắc nghiệm toán Lớp 6 cuối học kì 2 – mã đề 005 Posted on Tháng 5 20, 2026Tháng 5 20, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 0,25 + 0,75 \) là? Đáp án A. \( 0,9 \) Đáp án B. \( 1 \) Đáp án C. \( 1,1 \) Đáp án D. \( 0,8 \) Hiện giải thích Giải thích: Cộng hai số thập phân ta thực hiện như cộng số tự nhiên rồi đặt dấu phẩy thẳng hàng, \( 0,25 + 0,75 = 1 \). 2. Câu hỏi: \( 20\% \) của \( 50 \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( 5 \) Đáp án B. \( 8 \) Đáp án C. \( 10 \) Đáp án D. \( 20 \) Hiện giải thích Giải thích: Muốn tìm \( 20\% \) của \( 50 \), ta lấy \( 50 \cdot 0,2 = 10 \). 3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{3}{4} - \frac{1}{2} \) là? Đáp án A. \( \frac{2}{2} \) Đáp án B. \( \frac{1}{4} \) Đáp án C. \( \frac{2}{4} \) Đáp án D. \( \frac{1}{2} \) Hiện giải thích Giải thích: Quy đồng mẫu số của \( \frac{1}{2} \) thành \( \frac{2}{4} \), sau đó thực hiện phép trừ tử số. 4. Câu hỏi: Góc nào sau đây có số đo bằng \( 90^\circ \)? Đáp án A. Góc nhọn Đáp án B. Góc tù Đáp án C. Góc vuông Đáp án D. Góc bẹt Hiện giải thích Giải thích: Định nghĩa góc vuông là góc có số đo đúng bằng \( 90^\circ \). 5. Câu hỏi: Hình nào sau đây có tâm đối xứng? Đáp án A. Hình tam giác đều Đáp án B. Hình bình hành Đáp án C. Hình thang cân Đáp án D. Hình ngũ giác đều Hiện giải thích Giải thích: Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm của hai đường chéo. 6. Câu hỏi: Làm tròn số \( 3,14159 \) đến hàng phần trăm ta được kết quả là? Đáp án A. \( 3,1 \) Đáp án B. \( 3,14 \) Đáp án C. \( 3,15 \) Đáp án D. \( 3,141 \) Hiện giải thích Giải thích: Chữ số hàng phần nghìn là \( 1 < 5 \) nên giữ nguyên chữ số hàng phần trăm. 7. Câu hỏi: Trong một hộp có \( 5 \) viên bi xanh và \( 3 \) viên bi đỏ. Xác suất lấy được một viên bi xanh là? Đáp án A. \( \frac{3}{5} \) Đáp án B. \( \frac{5}{3} \) Đáp án C. \( \frac{5}{8} \) Đáp án D. \( \frac{3}{8} \) Hiện giải thích Giải thích: Xác suất bằng số bi xanh chia cho tổng số bi trong hộp. 8. Câu hỏi: Hình vuông có cạnh \( 4cm \), diện tích là? Đáp án A. \( 8 cm^2 \) Đáp án B. \( 16 cm^2 \) Đáp án C. \( 12 cm^2 \) Đáp án D. \( 4 cm^2 \) Hiện giải thích Giải thích: Công thức diện tích hình vuông là \( S = \) cạnh \( \cdot \) cạnh. 9. Câu hỏi: Kết quả của \( 1,5 \cdot 2 \) là? Đáp án A. \( 2,5 \) Đáp án B. \( 3 \) Đáp án C. \( 3,5 \) Đáp án D. \( 2 \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện nhân hai số thập phân, chú ý đếm số chữ số ở phần thập phân. 10. Câu hỏi: Hình thoi có hai đường chéo là \( d_1 = 6cm \) và \( d_2 = 8cm \). Diện tích hình thoi là? Đáp án A. \( 24 cm^2 \) Đáp án B. \( 48 cm^2 \) Đáp án C. \( 14 cm^2 \) Đáp án D. \( 12 cm^2 \) Hiện giải thích Giải thích: Diện tích hình thoi tính bằng \( S = \frac{d_1 \cdot d_2}{2} \). 11. Câu hỏi: Phân số \( \frac{15}{20} \) được rút gọn thành phân số tối giản là? Đáp án A. \( \frac{3}{5} \) Đáp án B. \( \frac{3}{4} \) Đáp án C. \( \frac{5}{4} \) Đáp án D. \( \frac{5}{6} \) Hiện giải thích Giải thích: Chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất là \( 5 \). 12. Câu hỏi: Góc có số đo lớn hơn \( 90^\circ \) và nhỏ hơn \( 180^\circ \) được gọi là? Đáp án A. Góc nhọn Đáp án B. Góc vuông Đáp án C. Góc tù Đáp án D. Góc bẹt Hiện giải thích Giải thích: Phân loại góc dựa trên số đo, góc tù nằm trong khoảng \( (90^\circ, 180^\circ) \). 13. Câu hỏi: Một hình bình hành có độ dài đáy \( 5cm \), chiều cao \( 3cm \). Diện tích là? Đáp án A. \( 8 cm^2 \) Đáp án B. \( 15 cm^2 \) Đáp án C. \( 7,5 cm^2 \) Đáp án D. \( 16 cm^2 \) Hiện giải thích Giải thích: Diện tích hình bình hành \( S = \) đáy \( \cdot \) chiều cao. 14. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 10 : 0,5 \) là? Đáp án A. \( 5 \) Đáp án B. \( 2 \) Đáp án C. \( 20 \) Đáp án D. \( 0,2 \) Hiện giải thích Giải thích: Chia cho \( 0,5 \) tương đương với nhân với \( 2 \). 15. Câu hỏi: Số nào sau đây lớn hơn \( 0,5 \)? Đáp án A. \( 0,45 \) Đáp án B. \( 0,05 \) Đáp án C. \( 0,51 \) Đáp án D. \( 0,499 \) Hiện giải thích Giải thích: So sánh từng hàng của số thập phân từ trái sang phải. 16. Câu hỏi: Hình nào có \( 4 \) trục đối xứng? Đáp án A. Hình chữ nhật Đáp án B. Hình thoi Đáp án C. Hình vuông Đáp án D. Hình bình hành Hiện giải thích Giải thích: Hình vuông có \( 2 \) đường chéo và \( 2 \) đường thẳng đi qua trung điểm các cặp cạnh đối là trục đối xứng. 17. Câu hỏi: Kết quả của \( \frac{2}{3} \cdot \frac{3}{4} \) là? Đáp án A. \( \frac{6}{12} \) Đáp án B. \( \frac{1}{2} \) Đáp án C. \( \frac{5}{7} \) Đáp án D. \( \frac{5}{12} \) Hiện giải thích Giải thích: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu rồi rút gọn phân số. 18. Câu hỏi: Một hình tam giác có cạnh đáy \( 6cm \), chiều cao \( 4cm \). Diện tích là? Đáp án A. \( 24 cm^2 \) Đáp án B. \( 12 cm^2 \) Đáp án C. \( 10 cm^2 \) Đáp án D. \( 48 cm^2 \) Hiện giải thích Giải thích: Diện tích tam giác \( S = \frac{đáy \cdot chiều cao}{2} \). 19. Câu hỏi: Số đối của số \( 0,75 \) là? Đáp án A. \( 0,75 \) Đáp án B. \( -0,75 \) Đáp án C. \( \frac{1}{0,75} \) Đáp án D. \( -7,5 \) Hiện giải thích Giải thích: Số đối của \( a \) là \( -a \). 20. Câu hỏi: Biểu đồ cột thường được dùng để? Đáp án A. So sánh số liệu Đáp án B. Biểu diễn sự thay đổi theo thời gian Đáp án C. Xem tỉ lệ phần trăm Đáp án D. Cả A và B Hiện giải thích Giải thích: Biểu đồ cột giúp trực quan hóa việc so sánh các giá trị hoặc theo dõi sự thay đổi theo thời gian. Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 6 cuối học kì 2 – mã đề 004 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 7 giữa học kì 1 – mã đề 002