Lớp 620 Câu trắc nghiệm toán Lớp 6 giữa học kì 1 – mã đề 001 Posted on Tháng 5 20, 2026Tháng 5 20, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Tập hợp \( A = \{x \in \mathbb{N} | x < 5\} \) được viết bằng cách liệt kê các phần tử là: Đáp án A. \( \{0; 1; 2; 3; 4; 5\} \) Đáp án B. \( \{1; 2; 3; 4\} \) Đáp án C. \( \{0; 1; 2; 3; 4\} \) Đáp án D. \( \{1; 2; 3; 4; 5\} \) Hiện giải thích Số tự nhiên bao gồm số 0, điều kiện \( x < 5 \) nên tập hợp gồm các số từ 0 đến 4. 2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 2^3 \cdot 2^2 \) là: Đáp án A. \( 2^6 \) Đáp án B. \( 2^5 \) Đáp án C. \( 4^5 \) Đáp án D. \( 2^1 \) Hiện giải thích Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ: \( 3 + 2 = 5 \). 3. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 15 + 5 \cdot 3 \) là: Đáp án A. \( 60 \) Đáp án B. \( 45 \) Đáp án C. \( 30 \) Đáp án D. \( 25 \) Hiện giải thích Thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau: \( 5 \cdot 3 = 15 \), sau đó \( 15 + 15 = 30 \). 4. Câu hỏi: Số nào sau đây chia hết cho \( 2 \)? Đáp án A. \( 135 \) Đáp án B. \( 246 \) Đáp án C. \( 377 \) Đáp án D. \( 501 \) Hiện giải thích Số chia hết cho \( 2 \) là số có chữ số tận cùng là \( 0; 2; 4; 6; 8 \). 5. Câu hỏi: Số nào sau đây chia hết cho \( 3 \)? Đáp án A. \( 124 \) Đáp án B. \( 215 \) Đáp án C. \( 342 \) Đáp án D. \( 401 \) Hiện giải thích Số chia hết cho \( 3 \) là số có tổng các chữ số chia hết cho \( 3 \). \( 3 + 4 + 2 = 9 \), chia hết cho \( 3 \). 6. Câu hỏi: Số \( 13 \) là: Đáp án A. Số chẵn Đáp án B. Hợp số Đáp án C. Số nguyên tố Đáp án D. Số chia hết cho \( 2 \) Hiện giải thích Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn \( 1 \) chỉ có hai ước là \( 1 \) và chính nó. 7. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 3^2 - 2^3 \) là: Đáp án A. \( 1 \) Đáp án B. \( 2 \) Đáp án C. \( 3 \) Đáp án D. \( 4 \) Hiện giải thích \( 3^2 = 9 \) và \( 2^3 = 8 \). Vậy \( 9 - 8 = 1 \). 8. Câu hỏi: Trong các số \( 0; 1; 2; 5; 13 \), số nào không là số nguyên tố cũng không là hợp số? Đáp án A. \( 0 \) Đáp án B. \( 1 \) Đáp án C. \( 2 \) Đáp án D. \( 5 \) Hiện giải thích Số \( 1 \) không phải là số nguyên tố, cũng không phải là hợp số. 9. Câu hỏi: Tập hợp các ước của \( 6 \) là: Đáp án A. \( \{1; 6\} \) Đáp án B. \( \{2; 3\} \) Đáp án C. \( \{0; 1; 2; 3; 6\} \) Đáp án D. \( \{1; 2; 3; 6\} \) Hiện giải thích Ước của \( 6 \) là các số mà \( 6 \) chia hết cho chúng. 10. Câu hỏi: Tìm số tự nhiên \( x \), biết \( x + 5 = 12 \): Đáp án A. \( x = 7 \) Đáp án B. \( x = 17 \) Đáp án C. \( x = 5 \) Đáp án D. \( x = 2 \) Hiện giải thích Tìm số hạng chưa biết bằng tổng trừ số hạng đã biết: \( 12 - 5 = 7 \). 11. Câu hỏi: Hình nào sau đây là hình vuông? Đáp án A. Hình có 4 cạnh bằng nhau Đáp án B. Hình có 4 góc bằng nhau và 4 cạnh bằng nhau Đáp án C. Hình có 4 góc vuông Đáp án D. Hình có 2 cặp cạnh đối diện song song Hiện giải thích Hình vuông là tứ giác có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau. 12. Câu hỏi: Số chia hết cho cả \( 2 \) và \( 5 \) là số có tận cùng là: Đáp án A. \( 2 \) Đáp án B. \( 5 \) Đáp án C. \( 0 \) Đáp án D. \( 8 \) Hiện giải thích Số chia hết cho \( 2 \) và \( 5 \) phải có chữ số tận cùng là \( 0 \). 13. Câu hỏi: \( 10^3 \) có giá trị bằng: Đáp án A. \( 10 \) Đáp án B. \( 100 \) Đáp án C. \( 1000 \) Đáp án D. \( 30 \) Hiện giải thích \( 10^3 = 10 \cdot 10 \cdot 10 = 1000 \). 14. Câu hỏi: Cho \( M = \{1; 2; 3\} \). Tập hợp con của \( M \) là: Đáp án A. \( \{1; 4\} \) Đáp án B. \( \{1; 2\} \) Đáp án C. \( \{1; 2; 3; 4\} \) Đáp án D. \( \{2; 5\} \) Hiện giải thích Tập hợp con là tập hợp mà mọi phần tử của nó đều thuộc tập hợp M. 15. Câu hỏi: Phép tính \( 25 \cdot 4 \cdot 3 \) có kết quả là: Đáp án A. \( 100 \) Đáp án B. \( 200 \) Đáp án C. \( 300 \) Đáp án D. \( 400 \) Hiện giải thích Tính thuận tiện: \( (25 \cdot 4) \cdot 3 = 100 \cdot 3 = 300 \). 16. Câu hỏi: Số nào dưới đây là hợp số? Đáp án A. \( 2 \) Đáp án B. \( 3 \) Đáp án C. \( 4 \) Đáp án D. \( 7 \) Hiện giải thích Hợp số là số tự nhiên lớn hơn \( 1 \) và có nhiều hơn hai ước. \( 4 \) chia hết cho \( 1; 2; 4 \). 17. Câu hỏi: Biểu thức \( 5 \cdot (3 + 2) \) bằng: Đáp án A. \( 17 \) Đáp án B. \( 25 \) Đáp án C. \( 20 \) Đáp án D. \( 15 \) Hiện giải thích Thực hiện trong ngoặc trước: \( 3 + 2 = 5 \), sau đó \( 5 \cdot 5 = 25 \). 18. Câu hỏi: Số tự nhiên \( x \) thỏa mãn \( 2^x = 8 \) là: Đáp án A. \( x = 2 \) Đáp án B. \( x = 3 \) Đáp án C. \( x = 4 \) Đáp án D. \( x = 8 \) Hiện giải thích \( 2^3 = 2 \cdot 2 \cdot 2 = 8 \). 19. Câu hỏi: Tính chất giao hoán của phép cộng là: Đáp án A. \( a + b = b + a \) Đáp án B. \( a + b + c = (a + b) + c \) Đáp án C. \( a \cdot 1 = a \) Đáp án D. \( a + 0 = a \) Hiện giải thích Giao hoán là đổi chỗ các số hạng thì tổng không đổi. 20. Câu hỏi: Số tự nhiên nhỏ nhất là: Đáp án A. \( 1 \) Đáp án B. \( 0 \) Đáp án C. \( 2 \) Đáp án D. Không xác định được Hiện giải thích Tập hợp số tự nhiên \( \mathbb{N} = \{0; 1; 2; 3; ...\} \), số nhỏ nhất là \( 0 \). Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 5 cuối học kì 2 – mã đề 005 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 6 giữa học kì 1 – mã đề 002