Lớp 620 Câu trắc nghiệm toán Lớp 6 giữa học kì 1 – mã đề 002 Posted on Tháng 5 20, 2026Tháng 5 20, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Cho tập hợp \( A = \{1; 2; 3; 4\} \). Cách viết nào sau đây là đúng? Đáp án A: \( 1 \in A \) Đáp án B: \( 5 \in A \) Đáp án C: \( A = \{1; 2; 3; 4; 5\} \) Đáp án D: \( 0 \in A \) Hiện giải thích Giải thích: Phần tử 1 nằm trong tập hợp A nên ta dùng ký hiệu thuộc. 2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 2^3 \) là: Đáp án A: \( 5 \) Đáp án B: \( 6 \) Đáp án C: \( 8 \) Đáp án D: \( 9 \) Hiện giải thích Giải thích: \( 2^3 = 2 \times 2 \times 2 = 8 \). 3. Câu hỏi: Số tự nhiên nào sau đây chia hết cho \( 2 \)? Đáp án A: \( 123 \) Đáp án B: \( 456 \) Đáp án C: \( 789 \) Đáp án D: \( 101 \) Hiện giải thích Giải thích: Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2. 4. Câu hỏi: Số tự nhiên nào sau đây chia hết cho \( 5 \)? Đáp án A: \( 123 \) Đáp án B: \( 234 \) Đáp án C: \( 345 \) Đáp án D: \( 456 \) Hiện giải thích Giải thích: Các số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5. 5. Câu hỏi: Tập hợp các số tự nhiên có ký hiệu là gì? Đáp án A: \( N \) Đáp án B: \( N^* \) Đáp án C: \( Z \) Đáp án D: \( Q \) Hiện giải thích Giải thích: Tập hợp các số tự nhiên là \( \{0; 1; 2; 3; ...\} \), ký hiệu là \( N \). 6. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 5 + 2 \times 3 \) là: Đáp án A: \( 21 \) Đáp án B: \( 11 \) Đáp án C: \( 13 \) Đáp án D: \( 10 \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau: \( 5 + 6 = 11 \). 7. Câu hỏi: Số nào sau đây là số nguyên tố? Đáp án A: \( 4 \) Đáp án B: \( 6 \) Đáp án C: \( 7 \) Đáp án D: \( 9 \) Hiện giải thích Giải thích: Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó. 8. Câu hỏi: Số nào sau đây là hợp số? Đáp án A: \( 2 \) Đáp án B: \( 3 \) Đáp án C: \( 5 \) Đáp án D: \( 8 \) Hiện giải thích Giải thích: Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước. 9. Câu hỏi: Cho \( x \in N \), biết \( x + 5 = 12 \). Giá trị của \( x \) là: Đáp án A: \( 6 \) Đáp án B: \( 7 \) Đáp án C: \( 8 \) Đáp án D: \( 17 \) Hiện giải thích Giải thích: \( x = 12 - 5 = 7 \). 10. Câu hỏi: Dấu hiệu nhận biết số chia hết cho \( 3 \) là: Đáp án A: Tận cùng là 0, 3, 6, 9 Đáp án B: Tận cùng là số chẵn Đáp án C: Tổng các chữ số chia hết cho 3 Đáp án D: Tổng các chữ số chia hết cho 9 Hiện giải thích Giải thích: Một số chia hết cho 3 khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 3. 11. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 3^2 + 4^2 \) là: Đáp án A: \( 7^2 \) Đáp án B: \( 25 \) Đáp án C: \( 49 \) Đáp án D: \( 14 \) Hiện giải thích Giải thích: \( 9 + 16 = 25 \). 12. Câu hỏi: Trong tập hợp số tự nhiên \( N^* \), số nhỏ nhất là số nào? Đáp án A: \( 0 \) Đáp án B: \( 1 \) Đáp án C: \( 2 \) Đáp án D: \( 10 \) Hiện giải thích Giải thích: Tập hợp \( N^* \) là tập hợp các số tự nhiên khác 0, bắt đầu từ 1. 13. Câu hỏi: Số \( 2024 \) có chia hết cho \( 9 \) không? Đáp án A: Có Đáp án B: Không Hiện giải thích Giải thích: Tổng các chữ số là \( 2+0+2+4 = 8 \), không chia hết cho 9 nên 2024 không chia hết cho 9. 14. Câu hỏi: Tính nhanh \( 125 \times 8 \) ta được kết quả là: Đáp án A: \( 800 \) Đáp án B: \( 900 \) Đáp án C: \( 1000 \) Đáp án D: \( 1200 \) Hiện giải thích Giải thích: \( 125 \times 8 = 1000 \). 15. Câu hỏi: Phép tính \( a^m \times a^n \) bằng: Đáp án A: \( a^{m+n} \) Đáp án B: \( a^{m-n} \) Đáp án C: \( a^{m \times n} \) Đáp án D: \( (a \times a)^{m+n} \) Hiện giải thích Giải thích: Nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ. 16. Câu hỏi: Số nào chia hết cho cả 2 và 5? Đáp án A: \( 125 \) Đáp án B: \( 120 \) Đáp án C: \( 122 \) Đáp án D: \( 124 \) Hiện giải thích Giải thích: Số chia hết cho cả 2 và 5 phải có chữ số tận cùng là 0. 17. Câu hỏi: Tập hợp \( A = \{x \in N | x < 5\} \) gồm các phần tử nào? Đáp án A: \( \{0; 1; 2; 3; 4\} \) Đáp án B: \( \{1; 2; 3; 4\} \) Đáp án C: \( \{0; 1; 2; 3; 4; 5\} \) Đáp án D: \( \{1; 2; 3; 4; 5\} \) Hiện giải thích Giải thích: Các số tự nhiên nhỏ hơn 5 bao gồm cả số 0. 18. Câu hỏi: Tính \( 100 - (50 - 20) \): Đáp án A: \( 30 \) Đáp án B: \( 70 \) Đáp án C: \( 80 \) Đáp án D: \( 50 \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện trong ngoặc trước: \( 100 - 30 = 70 \). 19. Câu hỏi: Số nào sau đây chia hết cho 9? Đáp án A: \( 123 \) Đáp án B: \( 234 \) Đáp án C: \( 346 \) Đáp án D: \( 457 \) Hiện giải thích Giải thích: Tổng các chữ số của 234 là \( 2+3+4 = 9 \), chia hết cho 9. 20. Câu hỏi: \( 5^3 \) bằng: Đáp án A: \( 15 \) Đáp án B: \( 25 \) Đáp án C: \( 125 \) Đáp án D: \( 75 \) Hiện giải thích Giải thích: \( 5^3 = 5 \times 5 \times 5 = 125 \). Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 6 giữa học kì 1 – mã đề 001 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 6 giữa học kì 1 – mã đề 003