Lớp 620 Câu trắc nghiệm toán Lớp 6 giữa học kì 2 – mã đề 001 Posted on Tháng 5 20, 2026Tháng 5 20, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{2}{5} + \frac{1}{5} \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( \frac{3}{10} \) Đáp án B. \( \frac{3}{5} \) Đáp án C. \( \frac{2}{25} \) Đáp án D. \( \frac{3}{25} \) Hiện giải thích Giải thích: Cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng tử số với tử số và giữ nguyên mẫu số. 2. Câu hỏi: Số đối của \( -0,75 \) là số nào? Đáp án A. \( 0,75 \) Đáp án B. \( 7,5 \) Đáp án C. \( -7,5 \) Đáp án D. \( 0,075 \) Hiện giải thích Giải thích: Số đối của số \( a \) là \( -a \). Số đối của \( -0,75 \) là \( -(-0,75) = 0,75 \). 3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 1,2 \cdot (-0,5) \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( 0,6 \) Đáp án B. \( -0,6 \) Đáp án C. \( -6 \) Đáp án D. \( 6 \) Hiện giải thích Giải thích: Tích của hai số trái dấu là một số âm. \( 1,2 \cdot 0,5 = 0,6 \), vậy kết quả là \( -0,6 \). 4. Câu hỏi: Viết phân số \( \frac{3}{4} \) dưới dạng tỉ số phần trăm là bao nhiêu? Đáp án A. \( 3\% \) Đáp án B. \( 7,5\% \) Đáp án C. \( 75\% \) Đáp án D. \( 34\% \) Hiện giải thích Giải thích: \( \frac{3}{4} = 0,75 = 0,75 \cdot 100\% = 75\% \). 5. Câu hỏi: Làm tròn số \( 3,14159 \) đến hàng phần trăm ta được kết quả là bao nhiêu? Đáp án A. \( 3,1 \) Đáp án B. \( 3,14 \) Đáp án C. \( 3,15 \) Đáp án D. \( 3,142 \) Hiện giải thích Giải thích: Chữ số hàng phần nghìn là 1 (nhỏ hơn 5) nên ta giữ nguyên chữ số hàng phần trăm. 6. Câu hỏi: Một hình tròn có đường kính \( 10cm \). Bán kính của hình tròn đó là bao nhiêu? Đáp án A. \( 5cm \) Đáp án B. \( 20cm \) Đáp án C. \( 10cm \) Đáp án D. \( 2,5cm \) Hiện giải thích Giải thích: Bán kính bằng nửa đường kính, \( R = \frac{d}{2} = \frac{10}{2} = 5 \). 7. Câu hỏi: Trong các góc sau, góc nào là góc nhọn? Đáp án A. \( 90^\circ \) Đáp án B. \( 120^\circ \) Đáp án C. \( 45^\circ \) Đáp án D. \( 180^\circ \) Hiện giải thích Giải thích: Góc nhọn là góc có số đo lớn hơn \( 0^\circ \) và nhỏ hơn \( 90^\circ \). 8. Câu hỏi: \( 25\% \) của \( 80 \) là số nào? Đáp án A. \( 10 \) Đáp án B. \( 20 \) Đáp án C. \( 30 \) Đáp án D. \( 40 \) Hiện giải thích Giải thích: \( 25\% \cdot 80 = \frac{1}{4} \cdot 80 = 20 \). 9. Câu hỏi: Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng theo thứ tự đó. Nếu \( AB = 3cm \) và \( BC = 4cm \), độ dài đoạn thẳng \( AC \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( 1cm \) Đáp án B. \( 7cm \) Đáp án C. \( 12cm \) Đáp án D. \( 6cm \) Hiện giải thích Giải thích: Vì B nằm giữa A và C nên \( AC = AB + BC = 3 + 4 = 7 \). 10. Câu hỏi: Phép tính \( \frac{3}{4} : \frac{1}{2} \) có kết quả bằng bao nhiêu? Đáp án A. \( \frac{3}{8} \) Đáp án B. \( \frac{3}{2} \) Đáp án C. \( \frac{6}{4} \) Đáp án D. \( 1 \) Hiện giải thích Giải thích: Chia hai phân số bằng cách nhân với phân số nghịch đảo: \( \frac{3}{4} \cdot \frac{2}{1} = \frac{6}{4} = \frac{3}{2} \). 11. Câu hỏi: Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Nếu \( AB = 10cm \), thì đoạn \( AM \) bằng bao nhiêu? Đáp án A. \( 10cm \) Đáp án B. \( 5cm \) Đáp án C. \( 20cm \) Đáp án D. \( 2,5cm \) Hiện giải thích Giải thích: Trung điểm chia đoạn thẳng thành hai phần bằng nhau, nên \( AM = \frac{AB}{2} \). 12. Câu hỏi: Góc có số đo bằng \( 90^\circ \) được gọi là góc gì? Đáp án A. Góc nhọn Đáp án B. Góc tù Đáp án C. Góc vuông Đáp án D. Góc bẹt Hiện giải thích Giải thích: Theo định nghĩa, góc có số đo \( 90^\circ \) là góc vuông. 13. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 0,5 + 0,25 \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( 0,3 \) Đáp án B. \( 0,7 \) Đáp án C. \( 0,75 \) Đáp án D. \( 0,525 \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện cộng số thập phân: \( 0,50 + 0,25 = 0,75 \). 14. Câu hỏi: Trong một lớp học có \( 40 \) học sinh, số học sinh nữ là \( 24 \). Tỉ số phần trăm học sinh nữ so với cả lớp là bao nhiêu? Đáp án A. \( 40\% \) Đáp án B. \( 50\% \) Đáp án C. \( 60\% \) Đáp án D. \( 64\% \) Hiện giải thích Giải thích: Tỉ số phần trăm là \( \frac{24}{40} \cdot 100\% = 0,6 \cdot 100\% = 60\% \). 15. Câu hỏi: Cho \( x - 1,5 = 2,5 \). Giá trị của \( x \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( 1 \) Đáp án B. \( 3 \) Đáp án C. \( 4 \) Đáp án D. \( 5 \) Hiện giải thích Giải thích: \( x = 2,5 + 1,5 = 4 \). 16. Câu hỏi: Hai góc kề bù có tổng số đo bằng bao nhiêu? Đáp án A. \( 90^\circ \) Đáp án B. \( 180^\circ \) Đáp án C. \( 360^\circ \) Đáp án D. \( 45^\circ \) Hiện giải thích Giải thích: Tổng số đo của hai góc kề bù luôn là \( 180^\circ \). 17. Câu hỏi: Hình nào sau đây có tâm đối xứng? Đáp án A. Hình tam giác đều Đáp án B. Hình thang cân Đáp án C. Hình bình hành Đáp án D. Hình thang thường Hiện giải thích Giải thích: Giao điểm hai đường chéo của hình bình hành là tâm đối xứng của hình đó. 18. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{1}{3} \cdot \frac{3}{5} \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( \frac{1}{5} \) Đáp án B. \( \frac{3}{15} \) Đáp án C. \( \frac{4}{15} \) Đáp án D. \( \frac{1}{8} \) Hiện giải thích Giải thích: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu: \( \frac{1 \cdot 3}{3 \cdot 5} = \frac{3}{15} = \frac{1}{5} \). 19. Câu hỏi: Số thập phân \( 0,05 \) được viết dưới dạng phân số tối giản là bao nhiêu? Đáp án A. \( \frac{5}{10} \) Đáp án B. \( \frac{1}{20} \) Đáp án C. \( \frac{5}{100} \) Đáp án D. \( \frac{1}{2} \) Hiện giải thích Giải thích: \( 0,05 = \frac{5}{100} \). Chia cả tử và mẫu cho 5 ta được \( \frac{1}{20} \). 20. Câu hỏi: Cho đoạn thẳng \( AB = 6cm \). Gọi O là trung điểm của AB. Độ dài đoạn \( OA \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( 6cm \) Đáp án B. \( 3cm \) Đáp án C. \( 12cm \) Đáp án D. \( 2cm \) Hiện giải thích Giải thích: O là trung điểm nên \( OA = OB = \frac{AB}{2} = 3 \). Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 6 cuối học kì 1 – mã đề 005 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 6 giữa học kì 2 – mã đề 002