1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{1}{3} + \frac{1}{4} \) là bao nhiêu?
Giải thích: Để cộng hai phân số khác mẫu, ta quy đồng mẫu số của chúng về mẫu chung là 12, sau đó cộng các tử số lại: \( \frac{4}{12} + \frac{3}{12} = \frac{7}{12} \).
2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{5}{6} - \frac{1}{2} \) là bao nhiêu?
Giải thích: Quy đồng mẫu số về 6, ta có \( \frac{5}{6} - \frac{3}{6} = \frac{2}{6} \). Rút gọn phân số \( \frac{2}{6} \) ta được \( \frac{1}{3} \).
3. Câu hỏi: Thực hiện phép nhân \( \frac{2}{5} \cdot \frac{3}{4} \) có kết quả là bao nhiêu?
Giải thích: Khi nhân hai phân số, ta lấy tử nhân tử, mẫu nhân mẫu: \( \frac{2 \cdot 3}{5 \cdot 4} = \frac{6}{20} \).
4. Câu hỏi: Phép chia \( \frac{3}{4} : \frac{1}{2} \) có kết quả là bao nhiêu?
Giải thích: Chia một phân số cho một phân số khác bằng cách nhân phân số thứ nhất với phân số nghịch đảo của phân số thứ hai: \( \frac{3}{4} \cdot \frac{2}{1} = \frac{6}{4} = \frac{3}{2} \).
5. Câu hỏi: So sánh hai phân số \( \frac{2}{3} \) và \( \frac{3}{4} \). Kết quả nào đúng?
Giải thích: Quy đồng mẫu số (mẫu chung là 12), ta có \( \frac{8}{12} \) và \( \frac{9}{12} \). Vì \( 8 < 9 \) nên \( \frac{2}{3} < \frac{3}{4} \).
6. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 0,5 + 1,25 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Đặt tính thẳng hàng dấu phẩy, ta thực hiện cộng như số tự nhiên: \( 0,50 + 1,25 = 1,75 \).
7. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 2,5 \cdot 0,4 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Nhân hai số thập phân như số tự nhiên, sau đó đếm số chữ số sau dấu phẩy ở cả hai thừa số (có 2 chữ số) và đặt dấu phẩy vào kết quả: \( 25 \cdot 4 = 100 \), dịch dấu phẩy 2 hàng ta được \( 1,00 = 1 \).
8. Câu hỏi: Làm tròn số \( 3,456 \) đến hàng phần mười ta được số nào?
Giải thích: Chữ số hàng phần trăm là 5, nên ta làm tròn lên ở hàng phần mười: \( 3,456 \approx 3,5 \).
9. Câu hỏi: Tìm \( 20\% \) của \( 50 \).
Giải thích: Tìm \( 20\% \) của \( 50 \) tức là lấy \( 50 \cdot 0,2 = 10 \).
10. Câu hỏi: Một lớp học có 40 học sinh, trong đó có \( 25\% \) học sinh giỏi. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh giỏi?
Giải thích: Số học sinh giỏi là \( 40 \cdot \frac{25}{100} = 40 \cdot 0,25 = 10 \).
11. Câu hỏi: Hình nào dưới đây có trục đối xứng?
Giải thích: Hình chữ nhật có 2 trục đối xứng đi qua trung điểm các cặp cạnh đối diện.
12. Câu hỏi: Hình nào dưới đây là hình có tâm đối xứng?
Giải thích: Hình bình hành có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.
13. Câu hỏi: Tìm x, biết \( x + \frac{1}{3} = \frac{5}{6} \).
Giải thích: \( x = \frac{5}{6} - \frac{1}{3} = \frac{5}{6} - \frac{2}{6} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2} \).
14. Câu hỏi: Tìm x, biết \( x \cdot 0,5 = 2,5 \).
Giải thích: \( x = 2,5 : 0,5 = 25 : 5 = 5 \).
15. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( ( \frac{1}{2} + \frac{1}{4} ) \cdot 4 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện trong ngoặc trước: \( ( \frac{2}{4} + \frac{1}{4} ) = \frac{3}{4} \). Sau đó: \( \frac{3}{4} \cdot 4 = 3 \).
16. Câu hỏi: Phân số nào sau đây bằng phân số \( \frac{2}{3} \)?
Giải thích: Nhân cả tử và mẫu của \( \frac{2}{3} \) với 4 ta được \( \frac{2 \cdot 4}{3 \cdot 4} = \frac{8}{12} \).
17. Câu hỏi: Trong một tam giác đều, trục đối xứng của nó là gì?
Giải thích: Tam giác đều có 3 trục đối xứng là 3 đường trung tuyến xuất phát từ 3 đỉnh.
18. Câu hỏi: \( \frac{3}{4} \) của một ngày là bao nhiêu giờ?
Giải thích: Một ngày có 24 giờ. \( \frac{3}{4} \) của 24 là \( 24 \cdot \frac{3}{4} = 18 \).
19. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 1,2 : 0,2 \) là bao nhiêu?
Giải thích: \( 1,2 : 0,2 = 12 : 2 = 6 \).
20. Câu hỏi: Khẳng định nào sau đây là đúng về hình vuông?
Giải thích: Hình vuông có 4 trục đối xứng và tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.