20 câu trắc nghiệm Toán lớp 6 giữa học kì 2 – mã đề 003 được cập nhật tại tracnghiemchuan.com với nội dung bám sát chương trình học và các dạng bài thường xuất hiện trong đề kiểm tra. Bộ đề có đáp án đầy đủ cùng hướng dẫn giải chi tiết giúp học sinh ôn tập hiệu quả, nâng cao kỹ năng làm bài và tự đánh giá năng lực nhanh chóng. Hãy bắt đầu làm bài online ngay để xem kết quả của mình.
1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{3}{7} + \frac{2}{7} \) là:
Giải thích: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
2. Câu hỏi: Giá trị của phép tính \( 0,75 - 0,25 \) là:
Giải thích: Ta thực hiện phép trừ số thập phân: \( 0,75 - 0,25 = 0,50 \), viết gọn là \( 0,5 \).
3. Câu hỏi: Phân số nghịch đảo của \( \frac{4}{5} \) là:
Giải thích: Phân số nghịch đảo của \( \frac{a}{b} \) (\( a, b \neq 0 \)) là \( \frac{b}{a} \).
4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 0,2 \times 0,3 \) là:
Giải thích: Nhân hai số thập phân, ta nhân như số tự nhiên rồi đếm tổng số chữ số thập phân ở hai thừa số để đặt dấu phẩy.
5. Câu hỏi: Số nào sau đây là số đối của số \( -1,5 \)?
Giải thích: Số đối của số \( a \) là \( -a \). Số đối của \( -1,5 \) là \( -(-1,5) = 1,5 \).
6. Câu hỏi: Làm tròn số \( 2,456 \) đến chữ số thập phân thứ nhất ta được:
Giải thích: Chữ số hàng phần trăm là 5, nên ta cộng 1 vào chữ số hàng phần mười và bỏ các chữ số sau đó.
7. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 12 : 0,5 \) là:
Giải thích: Chia cho 0,5 cũng giống như nhân với 2. \( 12 \times 2 = 24 \).
8. Câu hỏi: Góc nhọn là góc có số đo:
Giải thích: Góc nhọn có số đo nằm trong khoảng \( 0^{\circ} < \alpha < 90^{\circ} \).
9. Câu hỏi: Nếu \( \frac{x}{5} = \frac{2}{10} \) thì \( x \) bằng:
Giải thích: Ta có \( x \times 10 = 5 \times 2 \Rightarrow x \times 10 = 10 \Rightarrow x = 1 \).
10. Câu hỏi: Cho \( \angle xOy = 60^{\circ} \). Góc nào là góc phụ với \( \angle xOy \)?
Giải thích: Hai góc phụ nhau có tổng số đo bằng \( 90^{\circ} \). \( 90^{\circ} - 60^{\circ} = 30^{\circ} \).
11. Câu hỏi: Phân số nào sau đây bằng \( \frac{2}{3} \)?
Giải thích: \( \frac{4}{6} = \frac{4:2}{6:2} = \frac{2}{3} \).
12. Câu hỏi: Giá trị của \( 25\% \) của 80 là:
Giải thích: \( 25\% \times 80 = 0,25 \times 80 = 20 \).
13. Câu hỏi: Một góc có số đo \( 120^{\circ} \) là:
Giải thích: Góc tù có số đo lớn hơn \( 90^{\circ} \) và nhỏ hơn \( 180^{\circ} \).
14. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 2,5 + 3,7 + 7,5 \) là:
Giải thích: \( (2,5 + 7,5) + 3,7 = 10 + 3,7 = 13,7 \).
15. Câu hỏi: Cho điểm O nằm giữa hai điểm A và B. Nếu \( OA = 3 \) cm và \( OB = 4 \) cm, độ dài đoạn thẳng AB là:
Giải thích: Vì O nằm giữa A và B nên \( AB = OA + OB = 3 + 4 = 7 \) cm.
16. Câu hỏi: Phân số \( \frac{15}{20} \) được rút gọn tối giản là:
Giải thích: Chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất là 5: \( 15:5 = 3 \) và \( 20:5 = 4 \).
17. Câu hỏi: Số nào sau đây chia hết cho cả 2 và 5?
Giải thích: Số chia hết cho cả 2 và 5 phải có tận cùng là 0.
18. Câu hỏi: Một hình tròn có đường kính \( 10 \) cm, bán kính của hình tròn là:
Giải thích: Bán kính bằng nửa đường kính: \( 10 : 2 = 5 \) cm.
19. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{3}{4} : \frac{1}{2} \) là:
Giải thích: Chia hai phân số bằng cách nhân phân số thứ nhất với phân số nghịch đảo của phân số thứ hai: \( \frac{3}{4} \times \frac{2}{1} = \frac{6}{4} = \frac{3}{2} \).
20. Câu hỏi: Số thập phân \( 0,05 \) viết dưới dạng phân số là:
Giải thích: \( 0,05 \) có hai chữ số sau dấu phẩy nên mẫu số là 100, tức là \( \frac{5}{100} \).
