Lớp 620 Câu trắc nghiệm toán Lớp 6 giữa học kì 2 – mã đề 004 Posted on Tháng 5 20, 2026Tháng 5 20, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Kết quả rút gọn của phân số \( \frac{15}{20} \) là: Đáp án A. \( \frac{3}{5} \) Đáp án B. \( \frac{5}{4} \) Đáp án C. \( \frac{3}{4} \) Đáp án D. \( \frac{4}{3} \) Hiện giải thích phần Giải thích: Chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất là \( 5 \), ta được \( \frac{15:5}{20:5} = \frac{3}{4} \). 2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{1}{3} + \frac{1}{6} \) là: Đáp án A. \( \frac{2}{9} \) Đáp án B. \( \frac{1}{2} \) Đáp án C. \( \frac{2}{6} \) Đáp án D. \( \frac{1}{9} \) Hiện giải thích phần Giải thích: Quy đồng mẫu số chung là \( 6 \), ta có \( \frac{2}{6} + \frac{1}{6} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2} \). 3. Câu hỏi: Số nghịch đảo của \( \frac{3}{5} \) là: Đáp án A. \( \frac{-3}{5} \) Đáp án B. \( \frac{5}{3} \) Đáp án C. \( \frac{3}{5} \) Đáp án D. \( \frac{5}{-3} \) Hiện giải thích phần Giải thích: Số nghịch đảo của phân số \( \frac{a}{b} \) là phân số \( \frac{b}{a} \). 4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{2}{3} \cdot \frac{9}{4} \) là: Đáp án A. \( \frac{18}{12} \) Đáp án B. \( \frac{6}{4} \) Đáp án C. \( \frac{3}{2} \) Đáp án D. \( \frac{2}{3} \) Hiện giải thích phần Giải thích: Nhân tử với tử, mẫu với mẫu, sau đó rút gọn: \( \frac{2 \cdot 9}{3 \cdot 4} = \frac{18}{12} = \frac{3}{2} \). 5. Câu hỏi: Hỗn số \( 2 \frac{1}{3} \) được viết dưới dạng phân số là: Đáp án A. \( \frac{5}{3} \) Đáp án B. \( \frac{6}{3} \) Đáp án C. \( \frac{7}{3} \) Đáp án D. \( \frac{2}{3} \) Hiện giải thích phần Giải thích: \( 2 \frac{1}{3} = \frac{2 \cdot 3 + 1}{3} = \frac{7}{3} \). 6. Câu hỏi: Trong các số thập phân sau, số nào lớn nhất? Đáp án A. \( 0,45 \) Đáp án B. \( 0,5 \) Đáp án C. \( 0,449 \) Đáp án D. \( 0,49 \) Hiện giải thích phần Giải thích: So sánh phần mười: \( 0,5 \) có hàng phần mười là \( 5 \), lớn hơn \( 4 \) của các số còn lại. 7. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 0,25 + 1,75 \) là: Đáp án A. \( 1 \) Đáp án B. \( 2 \) Đáp án C. \( 1,5 \) Đáp án D. \( 2,5 \) Hiện giải thích phần Giải thích: Thực hiện cộng hai số thập phân, ta được \( 0,25 + 1,75 = 2,00 = 2 \). 8. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 1,2 \cdot 0,3 \) là: Đáp án A. \( 3,6 \) Đáp án B. \( 0,36 \) Đáp án C. \( 0,036 \) Đáp án D. \( 36 \) Hiện giải thích phần Giải thích: Nhân hai số như nhân số tự nhiên rồi đếm số chữ số thập phân: \( 12 \cdot 3 = 36 \), dấu phẩy ngăn cách 2 chữ số thập phân. 9. Câu hỏi: \( 20\% \) của \( 50 \) là: Đáp án A. \( 5 \) Đáp án B. \( 10 \) Đáp án C. \( 15 \) Đáp án D. \( 20 \) Hiện giải thích phần Giải thích: \( 20\% \cdot 50 = \frac{20}{100} \cdot 50 = 0,2 \cdot 50 = 10 \). 10. Câu hỏi: Phân số \( \frac{3}{4} \) viết dưới dạng phần trăm là: Đáp án A. \( 34\% \) Đáp án B. \( 75\% \) Đáp án C. \( 0,75\% \) Đáp án D. \( 30\% \) Hiện giải thích phần Giải thích: \( \frac{3}{4} = 0,75 = 0,75 \cdot 100\% = 75\% \). 11. Câu hỏi: Hình chữ nhật có bao nhiêu trục đối xứng? Đáp án A. \( 0 \) Đáp án B. \( 1 \) Đáp án C. \( 2 \) Đáp án D. \( 4 \) Hiện giải thích phần Giải thích: Hình chữ nhật có 2 trục đối xứng đi qua trung điểm các cặp cạnh đối diện. 12. Câu hỏi: Một hình tam giác đều có bao nhiêu trục đối xứng? Đáp án A. \( 1 \) Đáp án B. \( 2 \) Đáp án C. \( 3 \) Đáp án D. \( 0 \) Hiện giải thích phần Giải thích: Tam giác đều có 3 trục đối xứng là 3 đường trung trực của các cạnh. 13. Câu hỏi: Nếu gieo một con xúc xắc cân đối, xác suất để gieo được mặt \( 6 \) chấm là: Đáp án A. \( \frac{1}{6} \) Đáp án B. \( \frac{1}{2} \) Đáp án C. \( \frac{1}{3} \) Đáp án D. \( 1 \) Hiện giải thích phần Giải thích: Con xúc xắc có \( 6 \) mặt, chỉ có \( 1 \) mặt \( 6 \) chấm nên xác suất là \( \frac{1}{6} \). 14. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{5}{7} : \frac{10}{14} \) là: Đáp án A. \( 1 \) Đáp án B. \( \frac{50}{98} \) Đáp án C. \( \frac{1}{2} \) Đáp án D. \( 2 \) Hiện giải thích phần Giải thích: \( \frac{5}{7} : \frac{10}{14} = \frac{5}{7} \cdot \frac{14}{10} = \frac{5 \cdot 14}{7 \cdot 10} = \frac{70}{70} = 1 \). 15. Câu hỏi: Số thập phân \( 0,75 \) viết dưới dạng phân số tối giản là: Đáp án A. \( \frac{75}{100} \) Đáp án B. \( \frac{15}{20} \) Đáp án C. \( \frac{3}{4} \) Đáp án D. \( \frac{3}{5} \) Hiện giải thích phần Giải thích: \( 0,75 = \frac{75}{100} = \frac{3}{4} \). 16. Câu hỏi: Giá trị của \( x \) trong phép tính \( x - 0,5 = 1,5 \) là: Đáp án A. \( 1 \) Đáp án B. \( 2 \) Đáp án C. \( 1,2 \) Đáp án D. \( 0,5 \) Hiện giải thích phần Giải thích: \( x = 1,5 + 0,5 = 2 \). 17. Câu hỏi: Hình nào sau đây có tâm đối xứng? Đáp án A. Hình tam giác đều Đáp án B. Hình chữ nhật Đáp án C. Hình thang cân Đáp án D. Hình ngũ giác đều Hiện giải thích phần Giải thích: Giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật là tâm đối xứng. 18. Câu hỏi: Khi làm tròn số \( 3,14159 \) đến hàng phần trăm ta được: Đáp án A. \( 3,1 \) Đáp án B. \( 3,14 \) Đáp án C. \( 3,15 \) Đáp án D. \( 3,142 \) Hiện giải thích phần Giải thích: Chữ số hàng phần nghìn là \( 1 < 5 \) nên giữ nguyên chữ số hàng phần trăm. 19. Câu hỏi: Một lớp học có \( 40 \) học sinh, trong đó có \( 10 \) học sinh giỏi. Tỉ số phần trăm học sinh giỏi là: Đáp án A. \( 10\% \) Đáp án B. \( 20\% \) Đáp án C. \( 25\% \) Đáp án D. \( 40\% \) Hiện giải thích phần Giải thích: Tỉ số phần trăm là \( \frac{10}{40} \cdot 100\% = 0,25 \cdot 100\% = 25\% \). 20. Câu hỏi: Tính \( 1,25 \cdot 4 \) là: Đáp án A. \( 4 \) Đáp án B. \( 5 \) Đáp án C. \( 0,5 \) Đáp án D. \( 6 \) Hiện giải thích phần Giải thích: \( 1,25 \cdot 4 = 5 \). Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 6 giữa học kì 2 – mã đề 003 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 6 giữa học kì 2 – mã đề 00