20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 8 cuối học kì 2 – mã đề 004

20 câu trắc nghiệm Toán lớp 8 cuối học kì 2 – mã đề 004 tại tracnghiemchuan.com được tổng hợp từ các dạng bài quan trọng thường xuất hiện trong đề kiểm tra cuối năm. Bộ đề có đáp án đầy đủ kèm lời giải chi tiết giúp học sinh ôn tập hiệu quả, củng cố kiến thức và cải thiện kỹ năng làm bài nhanh chóng. Cùng bắt đầu làm bài online để xem kết quả ngay sau khi hoàn thành.

1. Câu hỏi: Nghiệm của phương trình \( 2x - 6 = 0 \) là:

Giải thích: Chuyển \( -6 \) sang vế phải thành \( 6 \), sau đó chia hai vế cho \( 2 \) ta được kết quả.

2. Câu hỏi: Tập nghiệm của bất phương trình \( 2x + 4 > 0 \) là:

Giải thích: Chuyển \( 4 \) sang vế phải ta được \( 2x > -4 \), chia hai vế cho số dương \( 2 \) nên chiều bất đẳng thức không đổi.

3. Câu hỏi: Cho \( \Delta ABC \sim \Delta DEF \) với tỉ số đồng dạng là \( k = \frac{1}{2} \). Tỉ số chu vi của \( \Delta ABC \) và \( \Delta DEF \) là:

Giải thích: Tỉ số chu vi của hai tam giác đồng dạng luôn bằng chính tỉ số đồng dạng \( k \).

4. Câu hỏi: Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất?

Giải thích: Hàm số bậc nhất có dạng \( y = ax + b \) trong đó \( a \neq 0 \).

5. Câu hỏi: Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất xuất hiện mặt có số chấm là số lẻ là:

Giải thích: Các mặt số lẻ là \( 1, 3, 5 \) (3 mặt), tổng số mặt là 6. Xác suất là \( \frac{3}{6} = \frac{1}{2} \).

6. Câu hỏi: Cho phương trình \( \frac{x-1}{2} = \frac{x+2}{3} \). Giá trị của \( x \) là:

Giải thích: Nhân chéo hai vế ta được \( 3(x-1) = 2(x+2) \), giải phương trình bậc nhất này để tìm \( x \).

7. Câu hỏi: Hai đường thẳng \( y = 2x + 3 \) và \( y = mx - 1 \) song song với nhau khi:

Giải thích: Hai đường thẳng \( y = ax + b \) và \( y = a'x + b' \) song song khi \( a = a' \) và \( b \neq b' \).

8. Câu hỏi: Nếu \( \Delta ABC \sim \Delta A'B'C' \) với tỉ số đồng dạng \( k = \frac{2}{3} \) thì tỉ số diện tích của chúng là:

Giải thích: Tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng bằng bình phương tỉ số đồng dạng, tức là \( k^2 \).

9. Câu hỏi: Nghiệm của bất phương trình \( 3 - x \leq 0 \) là:

Giải thích: Chuyển \( -x \) sang vế phải hoặc \( 3 \) sang vế phải, chú ý đổi chiều bất đẳng thức khi chia hoặc nhân cho số âm.

10. Câu hỏi: Đồ thị của hàm số \( y = 2x - 4 \) cắt trục tung tại điểm có tọa độ là:

Giải thích: Giao điểm với trục tung có hoành độ \( x = 0 \). Thay \( x = 0 \) vào hàm số để tìm tung độ \( y \).

11. Câu hỏi: Điều kiện xác định của phương trình \( \frac{1}{x-2} = 0 \) là:

Giải thích: Phương trình chứa ẩn ở mẫu chỉ xác định khi mẫu thức khác 0.

12. Câu hỏi: Trong các cặp tam giác sau, cặp nào luôn đồng dạng?

Giải thích: Hai tam giác đều luôn có các góc tương ứng bằng \( 60^\circ \), do đó chúng luôn đồng dạng với nhau theo trường hợp góc-góc.

13. Câu hỏi: Một hộp chứa 3 bi xanh và 2 bi đỏ. Xác suất lấy được 1 bi đỏ là:

Giải thích: Số trường hợp thuận lợi là 2, tổng số bi là \( 3 + 2 = 5 \). Xác suất bằng tỉ số trường hợp thuận lợi trên tổng số trường hợp.

14. Câu hỏi: Nghiệm của phương trình \( (x-1)(x+2) = 0 \) là:

Giải thích: Đây là phương trình tích, ta cho từng nhân tử bằng 0 để giải tìm nghiệm.

15. Câu hỏi: Cho \( \Delta ABC \sim \Delta DEF \). Biết \( \widehat{A} = 70^\circ \), \( \widehat{B} = 60^\circ \). Số đo \( \widehat{F} \) là:

Giải thích: Trong tam giác \( ABC \), tổng 3 góc là \( 180^\circ \), suy ra \( \widehat{C} = 180^\circ - (70^\circ + 60^\circ) = 50^\circ \). Vì hai tam giác đồng dạng nên góc \( \widehat{F} = \widehat{C} \).

16. Câu hỏi: Bất phương trình \( 2x + 1 \leq 5 \) có nghiệm là:

Giải thích: \( 2x \leq 5 - 1 \Rightarrow 2x \leq 4 \Rightarrow x \leq 2 \).

17. Câu hỏi: Hệ số góc của đường thẳng \( y = -3x + 1 \) là:

Giải thích: Trong hàm số \( y = ax + b \), hệ số \( a \) là hệ số góc.

18. Câu hỏi: Nếu \( \Delta MNP \sim \Delta ABC \) thì tỉ lệ thức nào sau đây đúng?

Giải thích: Các cạnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng phải tỉ lệ theo đúng thứ tự các đỉnh.

19. Câu hỏi: Cho tập dữ liệu \( \{ 1; 2; 3; 4; 5 \} \). Trung bình cộng của tập dữ liệu là:

Giải thích: Trung bình cộng bằng tổng các giá trị chia cho số lượng phần tử: \( (1+2+3+4+5) : 5 = 15 : 5 = 3 \).

20. Câu hỏi: Phương trình \( 0x = 0 \) có tập nghiệm là:

Giải thích: Với mọi \( x \in \mathbb{R} \), phương trình đều thỏa mãn đẳng thức \( 0 = 0 \).

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

NHẬP 12345 ĐỂ XEM NỘI DUNG