1. Câu hỏi: Nghiệm của phương trình \( 2x - 6 = 0 \) là:
Giải thích: Chuyển vế ta có \( 2x = 6 \), chia cả hai vế cho \( 2 \) ta được \( x = 3 \).
2. Câu hỏi: Bất phương trình \( 2x - 4 > 0 \) có nghiệm là:
Giải thích: Chuyển vế ta có \( 2x > 4 \), chia cả hai vế cho \( 2 \) (số dương) nên bất đẳng thức không đổi chiều, ta được \( x > 2 \).
3. Câu hỏi: Cho \( \Delta ABC \sim \Delta DEF \) với tỉ số đồng dạng \( k = \frac{1}{2} \). Tỉ số diện tích của \( \Delta ABC \) và \( \Delta DEF \) là:
Giải thích: Tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng bằng bình phương tỉ số đồng dạng: \( k^{2} = \left( \frac{1}{2} \right)^{2} = \frac{1}{4} \).
4. Câu hỏi: Công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật có ba kích thước \( a, b, c \) là:
Giải thích: Thể tích hình hộp chữ nhật bằng tích của chiều dài, chiều rộng và chiều cao: \( V = a \cdot b \cdot c \).
5. Câu hỏi: Cho \( \Delta ABC \), đường thẳng \( MN \parallel BC \) (\( M \in AB, N \in AC \)). Theo định lí Thalès, hệ thức nào sau đây đúng?
Giải thích: Định lí Thalès trong tam giác phát biểu rằng nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
6. Câu hỏi: Cho hình chóp tam giác đều có diện tích đáy \( S = 10 \) cm\(^{2}\) và chiều cao \( h = 6 \) cm. Thể tích của hình chóp là:
Giải thích: Thể tích hình chóp được tính theo công thức \( V = \frac{1}{3} \cdot S \cdot h \). Ta có phép tính \( \frac{1}{3} \cdot 10 \cdot 6 \) và kết quả \( 20 \).
7. Câu hỏi: Gieo một con xúc xắc cân đối. Xác suất xuất hiện mặt \( 4 \) chấm là:
Giải thích: Con xúc xắc có \( 6 \) mặt, chỉ có \( 1 \) mặt \( 4 \) chấm, xác suất là số phần tử thuận lợi chia cho tổng số phần tử không gian mẫu: \( \frac{1}{6} \).
8. Câu hỏi: Nghiệm của phương trình \( |x| = 5 \) là:
Giải thích: Giá trị tuyệt đối của \( x \) bằng \( 5 \) nghĩa là khoảng cách từ điểm \( x \) đến gốc \( 0 \) là \( 5 \), nên \( x \) có thể là \( 5 \) hoặc \( -5 \).
9. Câu hỏi: Khi nhân cả hai vế của bất phương trình \( x < 5 \) với \( -2 \), ta được:
Giải thích: Khi nhân hoặc chia cả hai vế của bất phương trình với một số âm, ta phải đổi chiều bất đẳng thức.
10. Câu hỏi: Hình nào sau đây không phải là đa diện trong chương trình hình học không gian?
Giải thích: Hình tròn là hình phẳng, không phải là khối đa diện trong không gian.
11. Câu hỏi: Điều kiện xác định của phương trình \( \frac{1}{x - 2} = 0 \) là:
Giải thích: Phương trình có chứa ẩn ở mẫu thức, điều kiện xác định là mẫu thức phải khác \( 0 \), tức \( x - 2 \neq 0 \) suy ra \( x \neq 2 \).
12. Câu hỏi: Cho \( \Delta ABC \sim \Delta DEF \). Biết \( \widehat{A} = 50^\circ \), \( \widehat{B} = 60^\circ \). Số đo góc \( \widehat{F} \) là:
Giải thích: Tổng ba góc trong tam giác là \( 180^\circ \). Ta có \( \widehat{C} = 180^\circ - (50^\circ + 60^\circ) = 70^\circ \). Vì hai tam giác đồng dạng nên \( \widehat{F} = \widehat{C} = 70^\circ \).
13. Câu hỏi: Tập nghiệm của bất phương trình \( x - 3 \leq 0 \) là:
Giải thích: Chuyển vế ta có \( x \leq 3 \), đây là tập nghiệm của bất phương trình.
14. Câu hỏi: Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng có chu vi đáy \( C \) và chiều cao \( h \) là:
Giải thích: Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng bằng chu vi đáy nhân với chiều cao: \( S_{xq} = C \cdot h \).
15. Câu hỏi: Nếu \( \frac{x}{3} = \frac{4}{2} \), thì giá trị của \( x \) là:
Giải thích: Nhân chéo ta có \( 2x = 3 \cdot 4 \), suy ra \( 2x = 12 \), kết quả \( x = 6 \).
16. Câu hỏi: Trong một túi có \( 3 \) bi xanh, \( 2 \) bi đỏ, \( 5 \) bi vàng. Lấy ngẫu nhiên \( 1 \) bi. Xác suất lấy được bi không phải màu xanh là:
Giải thích: Số bi không phải xanh là \( 2 \) (đỏ) + \( 5 \) (vàng) = \( 7 \) viên. Tổng số bi là \( 10 \). Xác suất là \( \frac{7}{10} = 0.7 \).
17. Câu hỏi: Hai tam giác đồng dạng theo trường hợp cạnh-cạnh-cạnh khi:
Giải thích: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác là cạnh-cạnh-cạnh, khi ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia.
18. Câu hỏi: Cho phương trình \( \frac{x}{2} + \frac{x}{3} = 5 \). Mẫu thức chung là:
Giải thích: Mẫu thức chung của hai phân số có mẫu là \( 2 \) và \( 3 \) là bội chung nhỏ nhất của chúng, là \( 6 \).
19. Câu hỏi: Hình chóp tứ giác đều có đáy là hình gì?
Giải thích: Hình chóp tứ giác đều là hình chóp có đáy là hình vuông và các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau.
20. Câu hỏi: Khi giải bất phương trình \( -3x < 6 \), kết quả là:
Giải thích: Chia hai vế cho \( -3 \) (số âm), ta phải đổi chiều bất đẳng thức: \( x > \frac{6}{-3} \), kết quả \( x > -2 \).