Trắc Nghiệm Toán Lớp 250 câu trắc nghiệm toán lớp 2 cuối kì 2 – Phần 2 Posted on Tháng 4 23, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Số "Bảy trăm linh năm" được viết là: Đáp án A. \( 750 \) Đáp án B. \( 705 \) Đáp án C. \( 507 \) Đáp án D. \( 75 \) Hiện giải thích Giải thích: Xác định hàng trăm là \( 7 \), hàng chục là \( 0 \) (linh) và hàng đơn vị là \( 5 \). 2. Câu hỏi: Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là: Đáp án A. \( 999 \) Đáp án B. \( 987 \) Đáp án C. \( 100 \) Đáp án D. \( 978 \) Hiện giải thích Giải thích: Tìm số có hàng trăm lớn nhất (\( 9 \)), sau đó đến hàng chục (\( 8 \)) và hàng đơn vị (\( 7 \)) để các chữ số không lặp lại. 3. Câu hỏi: Giá trị của chữ số \( 8 \) trong số \( 482 \) là: Đáp án A. \( 8 \) Đáp án B. \( 800 \) Đáp án C. \( 80 \) Đáp án D. \( 48 \) Hiện giải thích Giải thích: Trong số \( 482 \), số \( 8 \) nằm ở hàng chục nên có giá trị là \( 80 \). 4. Câu hỏi: Số liền sau của số \( 899 \) là: Đáp án A. \( 898 \) Đáp án B. \( 900 \) Đáp án C. \( 901 \) Đáp án D. \( 800 \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép tính \( 899 + 1 = 900 \). 5. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 345 + 214 \) là: Đáp án A. \( 559 \) Đáp án B. \( 569 \) Đáp án C. \( 558 \) Đáp án D. \( 659 \) Hiện giải thích Giải thích: Cộng lần lượt từ hàng đơn vị: \( 5 + 4 = 9 \), hàng chục: \( 4 + 1 = 5 \), hàng trăm: \( 3 + 2 = 5 \). 6. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 789 - 456 \) là: Đáp án A. \( 332 \) Đáp án B. \( 323 \) Đáp án C. \( 333 \) Đáp án D. \( 433 \) Hiện giải thích Giải thích: Trừ lần lượt từ hàng đơn vị: \( 9 - 6 = 3 \), hàng chục: \( 8 - 5 = 3 \), hàng trăm: \( 7 - 4 = 3 \). 7. Câu hỏi: Phép nhân \( 5 \times 4 \) có kết quả là: Đáp án A. \( 9 \) Đáp án B. \( 15 \) Đáp án C. \( 20 \) Đáp án D. \( 25 \) Hiện giải thích Giải thích: Dựa vào bảng nhân \( 5 \), ta có \( 5 \times 4 = 20 \). 8. Câu hỏi: Kết quả của phép chia \( 18 : 2 \) là: Đáp án A. \( 8 \) Đáp án B. \( 9 \) Đáp án C. \( 7 \) Đáp án D. \( 10 \) Hiện giải thích Giải thích: Dựa vào bảng chia \( 2 \), ta có \( 2 \times 9 = 18 \) nên \( 18 : 2 = 9 \). 9. Câu hỏi: Độ dài đường gấp khúc gồm ba đoạn thẳng có độ dài lần lượt là \( 12cm \), \( 15cm \) và \( 10cm \) là: Đáp án A. \( 27cm \) Đáp án B. \( 35cm \) Đáp án C. \( 37cm \) Đáp án D. \( 40cm \) Hiện giải thích Giải thích: Tính tổng độ dài các đoạn thẳng: \( 12 + 15 + 10 = 37 \). 10. Câu hỏi: Một hình tam giác có các cạnh là \( 5cm \), \( 5cm \), \( 5cm \). Chu vi hình tam giác đó là: Đáp án A. \( 10cm \) Đáp án B. \( 15cm \) Đáp án C. \( 20cm \) Đáp án D. \( 25cm \) Hiện giải thích Giải thích: Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài ba cạnh: \( 5 + 5 + 5 = 15 \). 11. Câu hỏi: Hình dưới đây có bao nhiêu hình tứ giác? (Giả sử hình có \( 2 \) hình tam giác ghép lại) Đáp án A. \( 1 \) Đáp án B. \( 2 \) Đáp án C. \( 3 \) Đáp án D. \( 4 \) Hiện giải thích Giải thích: Đếm các hình đơn và hình ghép có \( 4 \) cạnh. 12. Câu hỏi: \( 1m \) bằng bao nhiêu \( cm \)? Đáp án A. \( 10cm \) Đáp án B. \( 100cm \) Đáp án C. \( 1000cm \) Đáp án D. \( 50cm \) Hiện giải thích Giải thích: Theo bảng đơn vị đo độ dài, \( 1m = 100cm \). 13. Câu hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ khi kim ngắn chỉ số \( 3 \), kim dài chỉ số \( 12 \)? Đáp án A. \( 3 \) giờ \( 12 \) phút Đáp án B. \( 12 \) giờ \( 3 \) phút Đáp án C. \( 3 \) giờ đúng Đáp án D. \( 15 \) giờ \( 30 \) phút Hiện giải thích Giải thích: Kim dài chỉ số \( 12 \) là giờ đúng, kim ngắn chỉ giờ hiện tại. 14. Câu hỏi: Mỗi túi có \( 5kg \) gạo. Hỏi \( 6 \) túi như thế có bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Đáp án A. \( 11kg \) Đáp án B. \( 25kg \) Đáp án C. \( 30kg \) Đáp án D. \( 35kg \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép nhân số gạo trong một túi với số túi: \( 5 \times 6 = 30 \). 15. Câu hỏi: Có \( 20 \) học sinh chia đều thành \( 2 \) hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh? Đáp án A. \( 10 \) học sinh Đáp án B. \( 22 \) học sinh Đáp án C. \( 18 \) học sinh Đáp án D. \( 5 \) học sinh Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép chia tổng số học sinh cho số hàng: \( 20 : 2 = 10 \). 16. Câu hỏi: Số bé nhất có ba chữ số là: Đáp án A. \( 111 \) Đáp án B. \( 101 \) Đáp án C. \( 100 \) Đáp án D. \( 99 \) Hiện giải thích Giải thích: Số có ba chữ số bắt đầu từ \( 100 \). 17. Câu hỏi: Điền dấu thích hợp vào chỗ trống: \( 456 \dots 465 \) Đáp án A. \( > \) Đáp án B. \( < \) Đáp án C. \( = \) Đáp án D. Không có dấu nào Hiện giải thích Giải thích: So sánh hàng trăm bằng nhau (\( 4 \)), so sánh hàng chục \( 5 < 6 \). 18. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 500 + 30 + 2 \) là: Đáp án A. \( 5032 \) Đáp án B. \( 532 \) Đáp án C. \( 523 \) Đáp án D. \( 82 \) Hiện giải thích Giải thích: Viết tổng dưới dạng số có ba chữ số: \( 532 \). 19. Câu hỏi: Một tuần lễ có bao nhiêu ngày? Đáp án A. \( 5 \) ngày Đáp án B. \( 6 \) ngày Đáp án C. \( 7 \) ngày Đáp án D. \( 8 \) ngày Hiện giải thích Giải thích: Một tuần gồm từ Thứ Hai đến Chủ Nhật. 20. Câu hỏi: \( 50dm \) bằng bao nhiêu \( m \)? Đáp án A. \( 500m \) Đáp án B. \( 5m \) Đáp án C. \( 50m \) Đáp án D. \( 1m \) Hiện giải thích Giải thích: Vì \( 10dm = 1m \) nên \( 50 : 10 = 5 \). 21. Câu hỏi: Thừa số thứ nhất là \( 2 \), thừa số thứ hai là \( 9 \). Tích là: Đáp án A. \( 11 \) Đáp án B. \( 18 \) Đáp án C. \( 7 \) Đáp án D. \( 20 \) Hiện giải thích Giải thích: Tích bằng thừa số nhân với thừa số: \( 2 \times 9 = 18 \). 22. Câu hỏi: Số bị chia là \( 15 \), số chia là \( 5 \). Thương là: Đáp án A. \( 10 \) Đáp án B. \( 20 \) Đáp án C. \( 3 \) Đáp án D. \( 5 \) Hiện giải thích Giải thích: Thương bằng số bị chia chia cho số chia: \( 15 : 5 = 3 \). 23. Câu hỏi: Số nào nhân với \( 5 \) để được kết quả là \( 45 \)? Đáp án A. \( 8 \) Đáp án B. \( 7 \) Đáp án C. \( 9 \) Đáp án D. \( 10 \) Hiện giải thích Giải thích: Dựa vào bảng nhân \( 5 \): \( 5 \times 9 = 45 \). 24. Câu hỏi: Một hình tứ giác có độ dài các cạnh lần lượt là \( 3cm \), \( 4cm \), \( 5cm \), \( 6cm \). Chu vi là: Đáp án A. \( 12cm \) Đáp án B. \( 15cm \) Đáp án C. \( 18cm \) Đáp án D. \( 20cm \) Hiện giải thích Giải thích: Tổng độ dài bốn cạnh: \( 3 + 4 + 5 + 6 = 18 \). 25. Câu hỏi: Tháng \( 5 \) có bao nhiêu ngày? Đáp án A. \( 28 \) ngày Đáp án B. \( 29 \) ngày Đáp án C. \( 30 \) ngày Đáp án D. \( 31 \) ngày Hiện giải thích Giải thích: Dựa vào lịch hoặc quy tắc bàn tay, tháng \( 5 \) có \( 31 \) ngày. 26. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết: \( x + 123 = 456 \) Đáp án A. \( x = 333 \) Đáp án B. \( x = 579 \) Đáp án C. \( x = 323 \) Đáp án D. \( x = 433 \) Hiện giải thích Giải thích: Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết: \( 456 - 123 = 333 \). 27. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết: \( x - 200 = 300 \) Đáp án A. \( x = 100 \) Đáp án B. \( x = 500 \) Đáp án C. \( x = 400 \) Đáp án D. \( x = 600 \) Hiện giải thích Giải thích: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ: \( 300 + 200 = 500 \). 28. Câu hỏi: Mẹ mua \( 15l \) dầu, mẹ đã dùng hết \( 7l \). Hỏi còn lại bao nhiêu lít dầu? Đáp án A. \( 22l \) Đáp án B. \( 8l \) Đáp án C. \( 7l \) Đáp án D. \( 9l \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép tính trừ: \( 15 - 7 = 8 \). 29. Câu hỏi: Số \( 672 \) được phân tích thành: Đáp án A. \( 600 + 70 + 2 \) Đáp án B. \( 60 + 70 + 2 \) Đáp án C. \( 600 + 7 + 2 \) Đáp án D. \( 6 + 7 + 2 \) Hiện giải thích Giải thích: Phân tích theo cấu tạo số thập phân (hàng trăm, hàng chục, đơn vị). 30. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 2 \times 5 + 10 \) là: Đáp án A. \( 17 \) Đáp án B. \( 25 \) Đáp án C. \( 20 \) Đáp án D. \( 30 \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện nhân trước, cộng sau: \( 10 + 10 = 20 \). 31. Câu hỏi: Một lớp có \( 30 \) học sinh, chia đều thành các nhóm, mỗi nhóm có \( 5 \) học sinh. Hỏi có bao nhiêu nhóm? Đáp án A. \( 5 \) nhóm Đáp án B. \( 6 \) nhóm Đáp án C. \( 7 \) nhóm Đáp án D. \( 8 \) nhóm Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép chia: \( 30 : 5 = 6 \). 32. Câu hỏi: Số tròn chục liền sau số \( 190 \) là: Đáp án A. \( 180 \) Đáp án B. \( 191 \) Đáp án C. \( 200 \) Đáp án D. \( 210 \) Hiện giải thích Giải thích: Số tròn chục tiếp theo sau \( 190 \) là \( 200 \). 33. Câu hỏi: Trong một phép nhân, nếu một thừa số là \( 0 \) thì tích là: Đáp án A. \( 1 \) Đáp án B. Chính thừa số kia Đáp án C. \( 0 \) Đáp án D. Không xác định Hiện giải thích Giải thích: Mọi số nhân với \( 0 \) đều bằng \( 0 \). 34. Câu hỏi: Sáng nay em đi học lúc \( 7 \) giờ, em đến trường lúc \( 7 \) giờ \( 15 \) phút. Em đi từ nhà đến trường hết bao nhiêu phút? Đáp án A. \( 5 \) phút Đáp án B. \( 10 \) phút Đáp án C. \( 15 \) phút Đáp án D. \( 20 \) phút Hiện giải thích Giải thích: Tính khoảng thời gian chênh lệch giữa hai thời điểm. 35. Câu hỏi: \( 1km \) bằng bao nhiêu \( m \)? Đáp án A. \( 100m \) Đáp án B. \( 10m \) Đáp án C. \( 1000m \) Đáp án D. \( 500m \) Hiện giải thích Giải thích: Quy đổi đơn vị đo độ dài chuẩn. 36. Câu hỏi: Số điểm cực (đỉnh) của một hình tứ giác là: Đáp án A. \( 3 \) Đáp án B. \( 4 \) Đáp án C. \( 5 \) Đáp án D. \( 6 \) Hiện giải thích Giải thích: Hình tứ giác có \( 4 \) cạnh và \( 4 \) đỉnh. 37. Câu hỏi: Kết quả phép tính \( 458 - 208 \) là: Đáp án A. \( 250 \) Đáp án B. \( 200 \) Đáp án C. \( 150 \) Đáp án D. \( 350 \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép trừ: \( 458 - 208 = 250 \). 38. Câu hỏi: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm: \( 2 \times \dots = 14 \) Đáp án A. \( 6 \) Đáp án B. \( 7 \) Đáp án C. \( 8 \) Đáp án D. \( 9 \) Hiện giải thích Giải thích: Dựa vào bảng nhân \( 2 \). 39. Câu hỏi: Một sợi dây dài \( 20dm \), cắt đi một đoạn dài \( 8dm \). Đoạn dây còn lại dài bao nhiêu? Đáp án A. \( 10dm \) Đáp án B. \( 12dm \) Đáp án C. \( 28dm \) Đáp án D. \( 15dm \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép trừ: \( 20 - 8 = 12 \). 40. Câu hỏi: Số gồm \( 9 \) trăm, \( 0 \) chục và \( 9 \) đơn vị là: Đáp án A. \( 990 \) Đáp án B. \( 909 \) Đáp án C. \( 99 \) Đáp án D. \( 900 \) Hiện giải thích Giải thích: Ghép các hàng trăm, chục, đơn vị lại. 41. Câu hỏi: Kết quả của \( 5 \times 10 \) là: Đáp án A. \( 15 \) Đáp án B. \( 50 \) Đáp án C. \( 60 \) Đáp án D. \( 510 \) Hiện giải thích Giải thích: Theo bảng nhân \( 5 \). 42. Câu hỏi: Trong số \( 123 \), chữ số hàng trăm là: Đáp án A. \( 1 \) Đáp án B. \( 2 \) Đáp án C. \( 3 \) Đáp án D. \( 100 \) Hiện giải thích Giải thích: Vị trí chữ số đầu tiên từ bên trái sang đối với số có ba chữ số. 43. Câu hỏi: Có \( 10l \) nước chia đều vào \( 2 \) cái can. Mỗi can có bao nhiêu lít nước? Đáp án A. \( 20l \) Đáp án B. \( 8l \) Đáp án C. \( 5l \) Đáp án D. \( 12l \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép chia: \( 10 : 2 = 5 \). 44. Câu hỏi: Tính \( 321 + 456 \): Đáp án A. \( 777 \) Đáp án B. \( 787 \) Đáp án C. \( 877 \) Đáp án D. \( 677 \) Hiện giải thích Giải thích: Cộng các hàng đơn vị, chục, trăm tương ứng. 45. Câu hỏi: Một hình tam giác có độ dài các cạnh là \( 10cm \), \( 20cm \), \( 15cm \). Chu vi là: Đáp án A. \( 35cm \) Đáp án B. \( 40cm \) Đáp án C. \( 45cm \) Đáp án D. \( 50cm \) Hiện giải thích Giải thích: Tổng độ dài ba cạnh: \( 10 + 20 + 15 = 45 \). 46. Câu hỏi: Tìm một số, biết rằng số đó chia cho \( 2 \) thì được \( 8 \). Đáp án A. \( 4 \) Đáp án B. \( 10 \) Đáp án C. \( 16 \) Đáp án D. \( 6 \) Hiện giải thích Giải thích: Gọi số đó là \( x \), ta có \( x : 2 = 8 \), suy ra \( x = 8 \times 2 = 16 \). 47. Câu hỏi: \( 1kg \) đường giá \( 20 \) nghìn đồng. Hỏi \( 2kg \) đường giá bao nhiêu? Đáp án A. \( 22 \) nghìn đồng Đáp án B. \( 40 \) nghìn đồng Đáp án C. \( 18 \) nghìn đồng Đáp án D. \( 50 \) nghìn đồng Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép nhân: \( 20 \times 2 = 40 \). 48. Câu hỏi: Số tròn trăm liền trước số \( 400 \) là: Đáp án A. \( 399 \) Đáp án B. \( 300 \) Đáp án C. \( 500 \) Đáp án D. \( 410 \) Hiện giải thích Giải thích: Số tròn trăm ngay trước \( 400 \) là \( 300 \). 49. Câu hỏi: Hình nào có \( 4 \) cạnh bằng nhau? Đáp án A. Hình tam giác Đáp án B. Hình vuông Đáp án C. Hình tròn Đáp án D. Hình chữ nhật Hiện giải thích Giải thích: Đặc điểm cơ bản của hình vuông. 50. Câu hỏi: \( 20 : 2 + 5 = \dots \) Đáp án A. \( 10 \) Đáp án B. \( 15 \) Đáp án C. \( 25 \) Đáp án D. \( 7 \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện chia trước: \( 10 + 5 = 15 \). Hiển thị đáp án đúng 50 câu trắc nghiệm online toán lớp 1 cuối kì 2 – Phần 2 Bài 2: 50 Câu ôn tập toán lớp 2 thi cuối kì 2