Lớp 920 Câu trắc nghiệm toán Lớp 9 cuối học kì 1 – mã đề 004 Posted on Tháng 5 21, 2026Tháng 5 21, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( \sqrt{16} + \sqrt{9} \) là bao nhiêu? Đáp án A. 5 Đáp án B. 7 Đáp án C. 25 Đáp án D. 49 Hiện giải thích Giải thích: Ta có \( \sqrt{16} = 4 \) và \( \sqrt{9} = 3 \). Do đó, \( 4 + 3 = 7 \). 2. Câu hỏi: Điều kiện xác định của biểu thức \( \sqrt{x - 5} \) là gì? Đáp án A. \( x > 5 \) Đáp án B. \( x < 5 \) Đáp án C. \( x \ge 5 \) Đáp án D. \( x \le 5 \) Hiện giải thích Giải thích: Biểu thức dưới dấu căn phải không âm, tức là \( x - 5 \ge 0 \), tương đương với \( x \ge 5 \). 3. Câu hỏi: Kết quả rút gọn của biểu thức \( \sqrt{4x^2} \) với \( x \ge 0 \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( 2x \) Đáp án B. \( 4x \) Đáp án C. \( -2x \) Đáp án D. \( |2x| \) Hiện giải thích Giải thích: Vì \( x \ge 0 \) nên \( \sqrt{4x^2} = \sqrt{(2x)^2} = |2x| = 2x \). 4. Câu hỏi: Hàm số \( y = (m - 1)x + 3 \) là hàm số bậc nhất khi nào? Đáp án A. \( m = 1 \) Đáp án B. \( m \ne 1 \) Đáp án C. \( m \ne 0 \) Đáp án D. \( m > 1 \) Hiện giải thích Giải thích: Hàm số \( y = ax + b \) là hàm số bậc nhất khi \( a \ne 0 \). Ở đây \( a = m - 1 \), nên \( m - 1 \ne 0 \) suy ra \( m \ne 1 \). 5. Câu hỏi: Cho hàm số \( y = 2x + 1 \). Hệ số góc của đường thẳng là bao nhiêu? Đáp án A. 1 Đáp án B. 2 Đáp án C. 3 Đáp án D. 0 Hiện giải thích Giải thích: Hàm số có dạng \( y = ax + b \), trong đó \( a \) là hệ số góc. Với \( y = 2x + 1 \), hệ số góc là 2. 6. Câu hỏi: Đồ thị hàm số \( y = x + 2 \) cắt trục tung tại điểm nào? Đáp án A. \( (0, 2) \) Đáp án B. \( (2, 0) \) Đáp án C. \( (-2, 0) \) Đáp án D. \( (0, -2) \) Hiện giải thích Giải thích: Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có hoành độ bằng 0. Thay \( x = 0 \) vào phương trình ta được \( y = 2 \). 7. Câu hỏi: Hai đường thẳng \( y = 2x + 3 \) và \( y = mx + 1 \) song song với nhau khi nào? Đáp án A. \( m = 2 \) Đáp án B. \( m \ne 2 \) Đáp án C. \( m = -2 \) Đáp án D. \( m = 1 \) Hiện giải thích Giải thích: Hai đường thẳng song song khi hệ số góc của chúng bằng nhau và tung độ gốc khác nhau. Do đó \( m = 2 \). 8. Câu hỏi: Trong tam giác vuông, bình phương đường cao ứng với cạnh huyền bằng gì? Đáp án A. Tích hai cạnh góc vuông Đáp án B. Tích hai hình chiếu của hai cạnh góc vuông trên cạnh huyền Đáp án C. Tổng hai cạnh góc vuông Đáp án D. Hiệu hai hình chiếu của hai cạnh góc vuông trên cạnh huyền Hiện giải thích Giải thích: Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông, \( h^2 = b' \cdot c' \), trong đó \( h \) là đường cao, \( b', c' \) là các hình chiếu. 9. Câu hỏi: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Hệ thức nào sau đây đúng? Đáp án A. \( AB^2 = BH \cdot BC \) Đáp án B. \( AB^2 = CH \cdot BC \) Đáp án C. \( AH^2 = AB \cdot AC \) Đáp án D. \( AB^2 = AH \cdot AC \) Hiện giải thích Giải thích: Trong tam giác vuông, bình phương cạnh góc vuông bằng tích của hình chiếu cạnh đó trên cạnh huyền và cạnh huyền. 10. Câu hỏi: Cho \( \alpha \) là góc nhọn. Đẳng thức nào sau đây đúng? Đáp án A. \( \sin^2 \alpha - \cos^2 \alpha = 1 \) Đáp án B. \( \sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1 \) Đáp án C. \( \sin \alpha + \cos \alpha = 1 \) Đáp án D. \( \sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 0 \) Hiện giải thích Giải thích: Đây là công thức lượng giác cơ bản trong tam giác vuông. 11. Câu hỏi: Nếu \( \sin \alpha = 0.6 \) thì \( \cos^2 \alpha \) bằng bao nhiêu? Đáp án A. 0.4 Đáp án B. 0.64 Đáp án C. 0.36 Đáp án D. 0.8 Hiện giải thích Giải thích: Ta có \( \sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1 \), nên \( \cos^2 \alpha = 1 - \sin^2 \alpha = 1 - (0.6)^2 = 1 - 0.36 = 0.64 \). 12. Câu hỏi: Cho đường tròn tâm O, bán kính R. Điểm A nằm ngoài đường tròn khi nào? Đáp án A. \( OA < R \) Đáp án B. \( OA = R \) Đáp án C. \( OA > R \) Đáp án D. \( OA \le R \) Hiện giải thích Giải thích: Điểm nằm ngoài đường tròn khi khoảng cách từ tâm đến điểm đó lớn hơn bán kính. 13. Câu hỏi: Tiếp tuyến của đường tròn tại một điểm có đặc điểm gì so với bán kính đi qua tiếp điểm? Đáp án A. Song song Đáp án B. Vuông góc Đáp án C. Trùng nhau Đáp án D. Cắt nhau tại một điểm Hiện giải thích Giải thích: Theo tính chất của tiếp tuyến, tiếp tuyến tại một điểm luôn vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm đó. 14. Câu hỏi: Qua hai điểm phân biệt, ta vẽ được bao nhiêu đường tròn? Đáp án A. 1 Đáp án B. 2 Đáp án C. Vô số Đáp án D. Không có Hiện giải thích Giải thích: Qua hai điểm phân biệt, ta có thể vẽ vô số đường tròn có tâm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm đó. 15. Câu hỏi: Cho hai đường tròn (O; R) và (O'; r) có khoảng cách hai tâm là d. Hai đường tròn tiếp xúc ngoài khi nào? Đáp án A. \( d = R + r \) Đáp án B. \( d = |R - r| \) Đáp án C. \( d > R + r \) Đáp án D. \( d < |R - r| \) Hiện giải thích Giải thích: Hai đường tròn tiếp xúc ngoài khi khoảng cách giữa hai tâm bằng tổng hai bán kính. 16. Câu hỏi: Giá trị của \( \sqrt{0.01} \) là bao nhiêu? Đáp án A. 0.1 Đáp án B. 0.01 Đáp án C. 1 Đáp án D. 0.001 Hiện giải thích Giải thích: \( \sqrt{0.01} = \sqrt{(0.1)^2} = 0.1 \). 17. Câu hỏi: Cho hàm số \( y = (m - 2)x + 5 \). Hàm số nghịch biến khi nào? Đáp án A. \( m > 2 \) Đáp án B. \( m < 2 \) Đáp án C. \( m = 2 \) Đáp án D. \( m > 0 \) Hiện giải thích Giải thích: Hàm số bậc nhất nghịch biến khi hệ số góc \( a < 0 \). Ở đây \( a = m - 2 \), nên \( m - 2 < 0 \) suy ra \( m < 2 \). 18. Câu hỏi: \( \tan \alpha \cdot \cot \alpha \) bằng bao nhiêu? Đáp án A. 1 Đáp án B. 0 Đáp án C. 2 Đáp án D. \( \sin \alpha \) Hiện giải thích Giải thích: Vì \( \tan \alpha = \frac{\sin \alpha}{\cos \alpha} \) và \( \cot \alpha = \frac{\cos \alpha}{\sin \alpha} \), nên tích của chúng bằng 1. 19. Câu hỏi: Cho tam giác ABC vuông tại A. \( \sin B \) bằng tỉ số nào? Đáp án A. \( \frac{AC}{BC} \) Đáp án B. \( \frac{AB}{BC} \) Đáp án C. \( \frac{AC}{AB} \) Đáp án D. \( \frac{BC}{AC} \) Hiện giải thích Giải thích: Trong tam giác vuông, sin của một góc bằng cạnh đối chia cạnh huyền. Góc B có cạnh đối là AC, cạnh huyền là BC. 20. Câu hỏi: Đường tròn là hình có bao nhiêu tâm đối xứng? Đáp án A. 0 Đáp án B. 1 Đáp án C. 2 Đáp án D. Vô số Hiện giải thích Giải thích: Đường tròn chỉ có một tâm đối xứng duy nhất là tâm của đường tròn đó. Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 9 cuối học kì 1 – mã đề 003 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 9 cuối học kì 1 – mã đề 005