Lớp 920 Câu trắc nghiệm toán Lớp 9 cuối học kì 2 – mã đề 003 Posted on Tháng 5 21, 2026Tháng 5 21, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Hệ phương trình \( \begin{cases} x + y = 5 \\ x - y = 1 \end{cases} \) có nghiệm là: Đáp án A. \( (3, 2) \) Đáp án B. \( (2, 3) \) Đáp án C. \( (4, 1) \) Đáp án D. \( (1, 4) \) Hiện giải thích Giải thích: Cộng vế với vế của hai phương trình để tìm \( x \), sau đó thay \( x \) vào một phương trình để tìm \( y \). 2. Câu hỏi: Biệt thức \( \Delta \) của phương trình bậc hai \( ax^2 + bx + c = 0 \) \( (a \neq 0) \) được tính bởi công thức: Đáp án A. \( \Delta = b^2 + 4ac \) Đáp án B. \( \Delta = b^2 - 4ac \) Đáp án C. \( \Delta = b - 4ac \) Đáp án D. \( \Delta = 4ac - b^2 \) Hiện giải thích Giải thích: Đây là công thức cơ bản để xác định số nghiệm của phương trình bậc hai. 3. Câu hỏi: Cho hàm số \( y = ax^2 \) \( (a \neq 0) \). Nếu \( a > 0 \) thì đồ thị hàm số: Đáp án A. Bề lõm quay xuống dưới. Đáp án B. Có đỉnh là điểm cao nhất. Đáp án C. Bề lõm quay lên trên. Đáp án D. Nằm hoàn toàn bên dưới trục hoành. Hiện giải thích Giải thích: Tính chất đồ thị hàm số bậc hai phụ thuộc vào dấu của hệ số \( a \). 4. Câu hỏi: Cho phương trình \( x^2 - 6x + 8 = 0 \). Tổng hai nghiệm \( x_1 + x_2 \) bằng: Đáp án A. \( 6 \) Đáp án B. \( -6 \) Đáp án C. \( 8 \) Đáp án D. \( -8 \) Hiện giải thích Giải thích: Áp dụng hệ thức Vi-ét cho phương trình bậc hai, tổng hai nghiệm là \( S = -\frac{b}{a} \). 5. Câu hỏi: Cho phương trình \( x^2 - 6x + 8 = 0 \). Tích hai nghiệm \( x_1 \cdot x_2 \) bằng: Đáp án A. \( 6 \) Đáp án B. \( -6 \) Đáp án C. \( 8 \) Đáp án D. \( -8 \) Hiện giải thích Giải thích: Áp dụng hệ thức Vi-ét, tích hai nghiệm là \( P = \frac{c}{a} \). 6. Câu hỏi: Tứ giác nội tiếp đường tròn có tổng hai góc đối diện bằng: Đáp án A. \( 90^{\circ} \) Đáp án B. \( 180^{\circ} \) Đáp án C. \( 270^{\circ} \) Đáp án D. \( 360^{\circ} \) Hiện giải thích Giải thích: Tính chất đặc trưng của tứ giác nội tiếp đường tròn. 7. Câu hỏi: Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn có số đo bằng: Đáp án A. \( 45^{\circ} \) Đáp án B. \( 60^{\circ} \) Đáp án C. \( 90^{\circ} \) Đáp án D. \( 180^{\circ} \) Hiện giải thích Giải thích: Định lý góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông. 8. Câu hỏi: Số đo của góc nội tiếp bằng: Đáp án A. Số đo cung bị chắn. Đáp án B. Hai lần số đo cung bị chắn. Đáp án C. Nửa số đo cung bị chắn. Đáp án D. Bằng góc ở tâm cùng chắn một cung. Hiện giải thích Giải thích: Liên hệ giữa góc nội tiếp và cung bị chắn. 9. Câu hỏi: Góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung có số đo bằng: Đáp án A. Số đo cung bị chắn. Đáp án B. Nửa số đo cung bị chắn. Đáp án C. Bằng góc nội tiếp cùng chắn một cung. Đáp án D. Bằng góc ở tâm. Hiện giải thích Giải thích: Định lý về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung. 10. Câu hỏi: Công thức tính chu vi đường tròn bán kính \( R \) là: Đáp án A. \( C = \pi R \) Đáp án B. \( C = 2\pi R \) Đáp án C. \( C = \pi R^2 \) Đáp án D. \( C = 2\pi R^2 \) Hiện giải thích Giải thích: Công thức tính độ dài đường tròn (chu vi). 11. Câu hỏi: Công thức tính diện tích hình tròn bán kính \( R \) là: Đáp án A. \( S = \pi R \) Đáp án B. \( S = 2\pi R \) Đáp án C. \( S = \pi R^2 \) Đáp án D. \( S = \frac{4}{3}\pi R^3 \) Hiện giải thích Giải thích: Công thức tính diện tích hình tròn. 12. Câu hỏi: Công thức tính thể tích hình trụ có bán kính đáy \( R \) và chiều cao \( h \) là: Đáp án A. \( V = \pi R h \) Đáp án B. \( V = 2\pi R h \) Đáp án C. \( V = \pi R^2 h \) Đáp án D. \( V = \frac{1}{3}\pi R^2 h \) Hiện giải thích Giải thích: Thể tích hình trụ bằng diện tích đáy nhân chiều cao. 13. Câu hỏi: Công thức tính thể tích hình nón có bán kính đáy \( R \) và chiều cao \( h \) là: Đáp án A. \( V = \pi R^2 h \) Đáp án B. \( V = \frac{1}{3}\pi R^2 h \) Đáp án C. \( V = \frac{1}{3}\pi R h^2 \) Đáp án D. \( V = \frac{4}{3}\pi R^3 \) Hiện giải thích Giải thích: Thể tích khối nón bằng một phần ba diện tích đáy nhân chiều cao. 14. Câu hỏi: Công thức tính thể tích hình cầu bán kính \( R \) là: Đáp án A. \( V = \pi R^3 \) Đáp án B. \( V = \frac{4}{3}\pi R^2 \) Đáp án C. \( V = \frac{4}{3}\pi R^3 \) Đáp án D. \( V = 4\pi R^2 \) Hiện giải thích Giải thích: Công thức tính thể tích khối cầu. 15. Câu hỏi: Diện tích xung quanh hình nón có bán kính đáy \( R \) và đường sinh \( l \) là: Đáp án A. \( S_{xq} = \pi R l \) Đáp án B. \( S_{xq} = 2\pi R l \) Đáp án C. \( S_{xq} = \pi R^2 l \) Đáp án D. \( S_{xq} = \pi R + l \) Hiện giải thích Giải thích: Công thức diện tích xung quanh hình nón. 16. Câu hỏi: Phương trình \( ax^2 + bx + c = 0 \) \( (a \neq 0) \) là phương trình bậc hai khi: Đáp án A. \( a > 0 \) Đáp án B. \( a \neq 0 \) Đáp án C. \( a = 0 \) Đáp án D. \( b \neq 0 \) Hiện giải thích Giải thích: Điều kiện để một phương trình là phương trình bậc hai một ẩn. 17. Câu hỏi: Tiếp tuyến của đường tròn tại một điểm: Đáp án A. Vuông góc với đường kính đi qua tiếp điểm. Đáp án B. Song song với đường kính đi qua tiếp điểm. Đáp án C. Cắt đường tròn tại hai điểm. Đáp án D. Đi qua tâm đường tròn. Hiện giải thích Giải thích: Tính chất của tiếp tuyến đường tròn. 18. Câu hỏi: Qua một điểm nằm ngoài đường tròn, ta vẽ được bao nhiêu tiếp tuyến với đường tròn đó? Đáp án A. \( 1 \) Đáp án B. \( 2 \) Đáp án C. \( 3 \) Đáp án D. Vô số Hiện giải thích Giải thích: Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau. 19. Câu hỏi: Cho hệ phương trình \( \begin{cases} 2x + y = 5 \\ x - y = 1 \end{cases} \). Nếu cộng vế theo vế ta được: Đáp án A. \( 3x = 6 \) Đáp án B. \( 3x = 4 \) Đáp án C. \( x = 6 \) Đáp án D. \( 2x = 6 \) Hiện giải thích Giải thích: Sử dụng phương pháp cộng đại số để khử \( y \). 20. Câu hỏi: Trong hình nón, mối liên hệ giữa chiều cao \( h \), bán kính đáy \( R \) và đường sinh \( l \) là: Đáp án A. \( l = h + R \) Đáp án B. \( l^2 = h^2 + R^2 \) Đáp án C. \( h^2 = l^2 + R^2 \) Đáp án D. \( R^2 = l^2 + h^2 \) Hiện giải thích Giải thích: Áp dụng định lý Pythagoras trong tam giác vuông tạo bởi đường cao, bán kính và đường sinh. Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 9 cuối học kì 2 – mã đề 002 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 9 cuối học kì 2 – mã đề 004