1. Câu hỏi: Cho hệ phương trình \( \begin{cases} x + y = 5 \\ x - y = 1 \end{cases} \). Nghiệm của hệ phương trình là:
Giải thích: Cộng vế với vế của hai phương trình ta được \( 2x = 6 \Rightarrow x = 3 \). Thay \( x = 3 \) vào phương trình thứ nhất ta được \( 3 + y = 5 \Rightarrow y = 2 \).
2. Câu hỏi: Phương trình bậc hai \( x^{2} - 5x + 6 = 0 \) có hai nghiệm là:
Giải thích: Có thể dùng công thức nghiệm hoặc phân tích thành nhân tử \( (x - 2)(x - 3) = 0 \), từ đó suy ra các giá trị của \( x \).
3. Câu hỏi: Cho phương trình \( x^{2} - 4x + m = 0 \). Phương trình có nghiệm kép khi:
Giải thích: Phương trình có nghiệm kép khi biệt thức \( \Delta' = 0 \). Với \( \Delta' = (-2)^{2} - 1 \cdot m = 4 - m \), ta cần \( 4 - m = 0 \).
4. Câu hỏi: Theo định lý Viète, cho phương trình \( ax^{2} + bx + c = 0 \) (\( a \neq 0 \)) có hai nghiệm \( x_1, x_2 \). Tổng hai nghiệm là:
Giải thích: Đây là hệ thức cơ bản liên hệ giữa nghiệm và hệ số của phương trình bậc hai, tổng hai nghiệm luôn bằng \( -\frac{b}{a} \).
5. Câu hỏi: Cho đường tròn \( (O; R) \) và dây cung \( AB \) cách tâm \( O \) một khoảng bằng \( d \). Độ dài dây cung \( AB \) là:
Giải thích: Sử dụng định lý Pytago trong tam giác vuông tạo bởi bán kính, khoảng cách từ tâm đến dây cung và nửa dây cung, ta có nửa dây cung bằng \( \sqrt{R^{2} - d^{2}} \).
6. Câu hỏi: Tứ giác nội tiếp đường tròn là tứ giác có:
Giải thích: Định nghĩa tứ giác nội tiếp đường tròn là tứ giác có tổng số đo hai góc đối diện bằng \( 180^{\circ} \).
7. Câu hỏi: Hình nón có bán kính đáy \( r \) và chiều cao \( h \). Công thức tính thể tích là:
Giải thích: Thể tích của hình nón bằng một phần ba thể tích hình trụ có cùng bán kính đáy và chiều cao.
8. Câu hỏi: Đồ thị của hàm số \( y = -x^{2} \) đi qua điểm nào sau đây?
Giải thích: Thay giá trị \( x \) vào hàm số, ta kiểm tra xem giá trị \( y \) tương ứng có khớp không. Với \( x = 1 \), \( y = -(1)^{2} = -1 \).
9. Câu hỏi: Phương trình \( 2x^{2} + 3x - 5 = 0 \) có tổng hai nghiệm là:
Giải thích: Theo định lý Viète, tổng hai nghiệm là \( -\frac{b}{a} \). Ở đây \( a = 2, b = 3 \), nên tổng là \( -\frac{3}{2} \).
10. Câu hỏi: Cho đường tròn \( (O) \), góc ở tâm \( \widehat{AOB} = 60^{\circ} \). Số đo cung nhỏ \( AB \) là:
Giải thích: Số đo của cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó.
11. Câu hỏi: Hệ phương trình \( \begin{cases} 2x + y = 5 \\ x - y = 1 \end{cases} \) có nghiệm là:
Giải thích: Cộng vế với vế ta được \( 3x = 6 \Rightarrow x = 2 \). Thay vào phương trình thứ hai ta được \( 2 - y = 1 \Rightarrow y = 1 \).
12. Câu hỏi: Phương trình nào sau đây là phương trình bậc hai một ẩn?
Giải thích: Phương trình bậc hai một ẩn có dạng \( ax^{2} + bx + c = 0 \) với \( a \neq 0 \).
13. Câu hỏi: Cho đường tròn \( (O) \) và điểm \( M \) nằm ngoài đường tròn. Qua \( M \) kẻ hai tiếp tuyến \( MA, MB \) với đường tròn. Khi đó:
Giải thích: Tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau tại một điểm thì hai đoạn tiếp tuyến đó bằng nhau.
14. Câu hỏi: Cho tứ giác \( ABCD \) nội tiếp đường tròn. Nếu \( \widehat{A} = 80^{\circ} \) thì góc đối diện \( \widehat{C} \) bằng:
Giải thích: Tứ giác nội tiếp có tổng hai góc đối bằng \( 180^{\circ} \), nên \( \widehat{C} = 180^{\circ} - 80^{\circ} = 100^{\circ} \).
15. Câu hỏi: Hàm số \( y = ax^{2} \) đi qua điểm \( A(2; -4) \). Giá trị của \( a \) là:
Giải thích: Thay \( x = 2, y = -4 \) vào phương trình \( y = ax^{2} \), ta có \( -4 = a \cdot 2^{2} \Rightarrow -4 = 4a \Rightarrow a = -1 \).