Lớp 6, Trắc Nghiệm Toán Lớp 6Lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số ( Lớp 6 ) Posted on Tháng 12 18, 2025Tháng 2 9, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Phát biểu nào sau đây là quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số? Đáp án A. \( a^m : a^n = a^{m-n} \) (với \( a \ne 0 \), \( m \ge n \)) Đáp án B. \( a^m : a^n = a^{m+n} \) (với \( a \ne 0 \)) Đáp án C. \( a^m : a^n = a^{m \cdot n} \) (với \( a \ne 0 \)) Đáp án D. \( a^m : a^n = a^{n-m} \) (với \( a \ne 0 \), \( m \ge n \)) Hiện giải thích Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ: \( a^m : a^n = a^{m-n} \). 2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 5^7 : 5^3 \) là: Đáp án A. \( 5^{10} \) Đáp án B. \( 5^4 \) Đáp án C. \( 1^4 \) Đáp án D. \( 25^4 \) Hiện giải thích Áp dụng quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số: \( 5^{7-3} = 5^4 \). 3. Câu hỏi: Giá trị của \( 10^5 : 10^5 \) là: Đáp án A. \( 10^{10} \) Đáp án B. \( 10^1 \) Đáp án C. \( 10^0 \) Đáp án D. 1 Hiện giải thích Ta có \( 10^5 : 10^5 = 10^{5-5} = 10^0 \). Theo quy ước, \( a^0 = 1 \) (với \( a \ne 0 \)). 4. Câu hỏi: Phép tính nào sau đây có kết quả là \( 7^2 \)? Đáp án A. \( 7^5 : 7^3 \) Đáp án B. \( 7^4 : 7^2 \) Đáp án C. \( 7^6 : 7^4 \) Đáp án D. Cả A, B, C đều đúng Hiện giải thích \( 7^5 : 7^3 = 7^{5-3} = 7^2 \); \( 7^4 : 7^2 = 7^{4-2} = 7^2 \); \( 7^6 : 7^4 = 7^{6-4} = 7^2 \). 5. Câu hỏi: Tìm số mũ x, biết \( 3^x = 81 \). Đáp án A. x = 2 Đáp án B. x = 3 Đáp án C. x = 4 Đáp án D. x = 9 Hiện giải thích Phân tích 81 thành lũy thừa của 3: \( 81 = 3 \cdot 3 \cdot 3 \cdot 3 = 3^4 \). Vậy x = 4. 6. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( (2^5 \cdot 2^2) : 2^4 \) là: Đáp án A. \( 2^{11} \) Đáp án B. \( 2^3 \) Đáp án C. \( 2^7 \) Đáp án D. \( 2^5 \) Hiện giải thích \( (2^5 \cdot 2^2) : 2^4 = 2^{5+2} : 2^4 = 2^7 : 2^4 = 2^{7-4} = 2^3 \). 7. Câu hỏi: Cho \( 2^5 : 2^x = 2^2 \). Giá trị của x là: Đáp án A. x = 10 Đáp án B. x = 3 Đáp án C. x = 7 Đáp án D. x = 4 Hiện giải thích Ta có 5 - x = 2, suy ra x = 5 - 2 = 3. 8. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( a^{10} : a^{10} \) (với \( a \ne 0 \)) là: Đáp án A. 0 Đáp án B. a Đáp án C. 1 Đáp án D. \( a^{20} \) Hiện giải thích \( a^{10} : a^{10} = a^{10-10} = a^0 \). Vì \( a \ne 0 \), nên \( a^0 = 1 \). 9. Câu hỏi: Tìm số mũ x lớn nhất thỏa mãn \( 3^x < 243 \). Đáp án A. x = 4 Đáp án B. x = 5 Đáp án C. x = 6 Đáp án D. x = 3 Hiện giải thích Ta có \( 243 = 3^5 \). Vì \( 3^x < 3^5 \), nên x < 5. Số tự nhiên lớn nhất thỏa mãn là x = 4. (\( 3^4 = 81 < 243 \)). 10. Câu hỏi: Viết số 100 dưới dạng lũy thừa của 10. Đáp án A. \( 10^1 \) Đáp án B. \( 10^2 \) Đáp án C. \( 10^3 \) Đáp án D. \( 10^0 \) Hiện giải thích \( 100 = 10 \cdot 10 = 10^2 \). Số mũ bằng số chữ số 0. 11. Câu hỏi: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai? Đáp án A. \( 6^5 : 6 = 6^4 \) Đáp án B. \( 4^4 : 4^0 = 4^4 \) Đáp án C. \( 3^7 : 3^7 = 0 \) Đáp án D. \( 8^2 : 8^1 = 8 \) Hiện giải thích \( 3^7 : 3^7 = 3^{7-7} = 3^0 = 1 \). Khẳng định \( 3^7 : 3^7 = 0 \) là sai. 12. Câu hỏi: Tính giá trị của biểu thức \( 9^2 : 3^2 \). Đáp án A. \( 3^2 \) Đáp án B. \( 9^1 \) Đáp án C. 3 Đáp án D. 9 Hiện giải thích Cách 1: Tính giá trị: \( 9^2 : 3^2 = 81 : 9 = 9 \). Cách 2: Đưa về cùng cơ số: \( 9^2 : 3^2 = (3^2)^2 : 3^2 = 3^4 : 3^2 = 3^2 = 9 \). 13. Câu hỏi: Cho x = 3. Giá trị của biểu thức \( 5^x : 5 \) là: Đáp án A. 25 Đáp án B. 125 Đáp án C. 5 Đáp án D. 1 Hiện giải thích Thay x=3 vào biểu thức: \( 5^3 : 5 = 5^{3-1} = 5^2 = 25 \). 14. Câu hỏi: Tính nhanh: \( 13^{15} : 13^{14} \). Đáp án A. \( 13^{29} \) Đáp án B. 13 Đáp án C. \( 13^1 \) Đáp án D. Cả B và C đều đúng Hiện giải thích \( 13^{15} : 13^{14} = 13^{15-14} = 13^1 \). Mà \( 13^1 = 13 \). 15. Câu hỏi: Biểu thức nào sau đây bằng 1? Đáp án A. \( 4^3 : 4^2 \) Đáp án B. \( 20^1 \) Đáp án C. \( 1^5 \) Đáp án D. \( 6^3 : 6^0 \) Hiện giải thích \( 1^5 = 1 \cdot 1 \cdot 1 \cdot 1 \cdot 1 = 1 \). (Các đáp án khác: A = 4, B = 20, D = \( 6^3 \)). Hiển thị đáp án đúng Tập hợp. Phần tử của tập hợp ( Lớp 6 ) Phép trừ và phép chia ( Lớp 6 )