Lớp 6, Trắc Nghiệm Toán Lớp 6Tập hợp. Phần tử của tập hợp ( Lớp 6 ) Posted on Tháng 12 18, 2025Tháng 2 9, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là: Đáp án A. \(\mathbb{Z}\) Đáp án B. \(\mathbb{N}\) Đáp án C. \(\mathbb{Q}\) Đáp án D. \(\mathbb{R}\) Hiện giải thích \(\mathbb{N}\) là kí hiệu chuẩn cho tập hợp các số tự nhiên, bao gồm 0, 1, 2, 3,... 2. Câu hỏi: Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được kí hiệu là: Đáp án A. \(\mathbb{N}\) Đáp án B. \(\mathbb{N}^-\) Đáp án C. \(\mathbb{N}^*\) Đáp án D. \(\mathbb{Z}^+\) Hiện giải thích \(\mathbb{N}^*\) là tập hợp các số tự nhiên không bao gồm số 0. 3. Câu hỏi: Cho tập hợp A = \( \{x \in \mathbb{N}^* \mid x \le 5\} \). Tập hợp A được viết dưới dạng liệt kê là: Đáp án A. A = \{0; 1; 2; 3; 4; 5\} Đáp án B. A = \( \{1; 2; 3; 4; 5\} \) Đáp án C. A = \( \{1; 2; 3; 4\} \) Đáp án D. A = \( \{0; 1; 2; 3; 4\} \) Hiện giải thích Vì x \( \in \mathbb{N}^*\) nên x phải khác 0, và x \(\le\) 5 nên các phần tử là 1, 2, 3, 4, 5. 4. Câu hỏi: Số liền trước của số 2025 là: Đáp án A. 2024 Đáp án B. 2026 Đáp án C. 2023 Đáp án D. 2025 Hiện giải thích Số liền trước của một số tự nhiên là số nhỏ hơn nó 1 đơn vị. 2025 - 1 = 2024. 5. Câu hỏi: Chọn khẳng định đúng: Đáp án A. 1009 < 999 Đáp án B. 1234 \(\ge\) 1234 Đáp án C. 512 > 521 Đáp án D. 4999 = 5000 Hiện giải thích Khẳng định a \(\ge\) b là đúng nếu a lớn hơn hoặc bằng b. 1234 bằng chính nó nên khẳng định là đúng. 6. Câu hỏi: Thực hiện phép tính: 105 + 32 - 15. Đáp án A. 152 Đáp án B. 122 Đáp án C. 92 Đáp án D. 112 Hiện giải thích Thực hiện phép tính từ trái sang phải: 105 + 32 = 137; 137 - 15 = 122. 7. Câu hỏi: Kết quả của phép tính 25 \(\cdot\) 40 : 10 là: Đáp án A. 1000 Đáp án B. 100 Đáp án C. 10 Đáp án D. 400 Hiện giải thích Thực hiện phép tính từ trái sang phải: 25 \(\cdot\) 40 = 1000; 1000 : 10 = 100. 8. Câu hỏi: Phép tính nào minh họa tính chất giao hoán của phép nhân? Đáp án A. (5 \(\cdot\) 2) \(\cdot\) 3 = 5 \(\cdot\) (2 \(\cdot\) 3) Đáp án B. 5 \(\cdot\) (2 + 3) = 5 \(\cdot\) 2 + 5 \(\cdot\) 3 Đáp án C. 5 \(\cdot\) 2 = 2 \(\cdot\) 5 Đáp án D. 5 \(\cdot\) 1 = 5 Hiện giải thích Tính chất giao hoán cho phép đổi chỗ các thừa số mà tích không thay đổi: a \(\cdot\) b = b \(\cdot\) a. 9. Câu hỏi: Tính nhanh: 15 + 45 + 55. Đáp án A. 105 Đáp án B. 110 Đáp án C. 115 Đáp án D. 120 Hiện giải thích Áp dụng tính chất kết hợp: 15 + (45 + 55) = 15 + 100 = 115. 10. Câu hỏi: Dùng tính chất phân phối để tính 12 \(\cdot\) 99. Đáp án A. 12 \(\cdot\) 100 + 12 \(\cdot\) 1 Đáp án B. 12 \(\cdot\) 100 - 12 \(\cdot\) 1 Đáp án C. 12 \(\cdot\) 90 + 9 Đáp án D. 12 \(\cdot\) 90 + 12 \(\cdot\) 9 Hiện giải thích Áp dụng tính chất phân phối: 12 \(\cdot\) 99 = 12 \(\cdot\) (100 - 1) = 12 \(\cdot\) 100 - 12 \(\cdot\) 1. 11. Câu hỏi: Giá trị của \(2^4\) là: Đáp án A. 6 Đáp án B. 8 Đáp án C. 16 Đáp án D. 32 Hiện giải thích Lũy thừa \(2^4\) là tích của 4 thừa số 2: 2 \(\cdot\) 2 \(\cdot\) 2 \(\cdot\) 2 = 16. 12. Câu hỏi: Kết quả của phép tính: 100 - [70 : (5 \(\cdot\) 2)] là: Đáp án A. 3 Đáp án B. 93 Đáp án C. 17 Đáp án D. 70 Hiện giải thích Thứ tự thực hiện: trong ngoặc tròn (5 \(\cdot\) 2 = 10), rồi trong ngoặc vuông (70 : 10 = 7), cuối cùng là trừ (100 - 7 = 93). 13. Câu hỏi: Kết quả của phép tính: \(3^2\) + 2 \(\cdot\) (15 - 5) là: Đáp án A. 20 Đáp án B. 29 Đáp án C. 32 Đáp án D. 110 Hiện giải thích Thứ tự thực hiện: Ngoặc tròn (10), Lũy thừa (9), Nhân (2 \(\cdot\) 10 = 20), Cộng (9 + 20 = 29). 14. Câu hỏi: Tìm số tự nhiên x, biết x + 15 = 40. Đáp án A. x = 55 Đáp án B. x = 25 Đáp án C. x = 35 Đáp án D. x = 40 Hiện giải thích Áp dụng quy tắc tìm số hạng chưa biết: x = 40 - 15 = 25. 15. Câu hỏi: Tìm số tự nhiên x, biết \(x^3\) = 27. Đáp án A. x = 6 Đáp án B. x = 9 Đáp án C. x = 3 Đáp án D. x = 27 Hiện giải thích Ta có 27 = 3 \(\cdot\) 3 \(\cdot\) 3 = \(3^3\), nên x = 3. Hiển thị đáp án đúng Trắc nghiệm Phân số thập phân ( lớp 5 ) Lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số ( Lớp 6 )