
1. Câu hỏi: Tìm số tiếp theo của dãy số sau: 2, 4, 8, 16, 32, ...
phần Giải thích: Mỗi số trong dãy bằng số đứng trước nó nhân với \( 2 \).
2. Câu hỏi: Tìm hình khác loại trong các hình: Hình tròn, Hình vuông, Hình tam giác, Hình cầu.
phần Giải thích: Hình cầu là hình khối 3 chiều, các hình còn lại là hình phẳng 2 chiều.
3. Câu hỏi: Nếu tất cả các điện thoại Samsung đều chạy Android. Galaxy S24 là một điện thoại Samsung. Vậy:
phần Giải thích: Sử dụng quy tắc tam đoạn luận trong logic: Nếu A thuộc B và B có đặc điểm C, thì A có đặc điểm C.
4. Câu hỏi: Một dây chuyền sản xuất lắp được 120 chiếc điện thoại trong 3 giờ. Hỏi trong 5 giờ dây chuyền đó lắp được bao nhiêu chiếc?
phần Giải thích: Tính năng suất mỗi giờ: \( 120 : 3 = 40 \) chiếc/giờ. Sau 5 giờ: \( 40 \times 5 = 200 \) chiếc.
5. Câu hỏi: Tìm từ còn thiếu trong cặp tương ứng: "Màn hình" đối với "Hiển thị" giống như "Pin" đối với "..."
phần Giải thích: Mối quan hệ giữa bộ phận và chức năng chính của bộ phận đó.
6. Câu hỏi: Tính giá trị của biểu thức:
phần Giải thích: Thực hiện nhân trước: \( 2 \times 3 = 6 \). Sau đó cộng: \( 6 + 4 - 9 = 1 \).
7. Câu hỏi: Điền chữ cái tiếp theo vào dãy: A, D, G, J, ...
phần Giải thích: Quy luật là cách 2 chữ cái trong bảng chữ cái (A..bc..D..ef..G..hi..J..kl..M).
8. Câu hỏi: Samsung được thành lập tại quốc gia nào?
phần Giải thích: Đây là kiến thức chung về doanh nghiệp mà ứng viên cần nắm rõ.
9. Câu hỏi: Một cửa hàng giảm giá điện thoại 20%. Giá sau giảm là 8 triệu VNĐ. Giá gốc là bao nhiêu?
phần Giải thích: Giá sau giảm tương ứng 80% giá gốc. Giá gốc = \( 8 : 0.8 = 10 \) triệu VNĐ.
10. Câu hỏi: Tìm số khác biệt trong các số: 13, 17, 19, 21, 23.
phần Giải thích: 21 là hợp số (chia hết cho 3 và 7), các số còn lại là số nguyên tố.
11. Câu hỏi: Hình tiếp theo của dãy: Một gạch đứng, Hai gạch chéo, Ba gạch đứng, ...
phần Giải thích: Quy luật tăng số lượng gạch và luân phiên giữa đứng và chéo.
12. Câu hỏi: Nếu 5 công nhân lắp xong một robot trong 10 ngày, thì 10 công nhân (với cùng năng suất) sẽ lắp xong trong bao nhiêu ngày?
phần Giải thích: Số công nhân và thời gian là đại lượng tỉ lệ nghịch. Số công nhân gấp đôi thì thời gian giảm một nửa.
13. Câu hỏi: "Sáng tạo" là một giá trị của Samsung. Từ nào sau đây đồng nghĩa nhất?
phần Giải thích: Đổi mới (Innovation) là cốt lõi của sự sáng tạo trong công nghệ.
14. Câu hỏi: Điền số vào dấu hỏi chấm: 15 (30) 2 ; 20 (100) 5 ; 12 (?) 4
phần Giải thích: Số ở giữa bằng tích của hai số hai bên.
15. Câu hỏi: Nếu bạn xếp hàng tại trung tâm bảo hành và đứng thứ 15 từ đầu hàng, đồng thời đứng thứ 15 từ cuối hàng. Hỏi hàng đó có bao nhiêu người?
phần Giải thích: Tổng số người = (Vị trí đầu + Vị trí cuối) - 1 = \( (15 + 15) - 1 = 29 \).
16. Câu hỏi: Tìm lỗi sai trong dãy: 1, 4, 9, 15, 25, 36.
phần Giải thích: Dãy số chính phương (\( 1^2, 2^2, 3^2, 4^2 \)...), số 15 đúng ra phải là 16.
17. Câu hỏi: Một con chip có diện tích \( \frac{1}{100} \) của một tấm wafer. Nếu tấm wafer có diện tích 200 \( cm^2 \), diện tích con chip là:
phần Giải thích: Thực hiện phép tính: \( 200 \times \frac{1}{100} = 2 \) \( cm^2 \).
18. Câu hỏi: Đâu không phải là dòng sản phẩm của Samsung?
phần Giải thích: iPhone là sản phẩm của Apple.
19. Câu hỏi: Trong một phòng họp, có 5 người bắt tay nhau một lần duy nhất. Có tổng cộng bao nhiêu cái bắt tay?
phần Giải thích: Áp dụng công thức \( \frac{n(n-1)}{2} \).
20. Câu hỏi: Từ nào không cùng nhóm: Bàn phím, Chuột, Màn hình, Phần mềm.
phần Giải thích: Phần mềm là thực thể ảo, các từ còn lại là phần cứng (vật lý).
21. Câu hỏi: Hoàn thành dãy số: 100, 95, 85, 70, ...
phần Giải thích: Quy luật trừ dần tăng thêm 5 đơn vị (-5, -10, -15, tiếp theo là -20).
22. Câu hỏi: Một xe tải chở linh kiện đi từ Bắc Ninh đến Thái Nguyên với vận tốc 60km/h và quay về với vận tốc 40km/h. Vận tốc trung bình là:
phần Giải thích: Công thức vận tốc trung bình trên cùng quãng đường: \( \frac{2 \times 60 \times 40}{60 + 40} = 48 \) km/h.
23. Câu hỏi: Nếu 6 điện thoại giá 60 triệu, thì 9 điện thoại cùng loại giá bao nhiêu?
phần Giải thích: Tính giá 1 chiếc: \( 60 : 6 = 10 \) triệu. Vậy 9 chiếc là 90 triệu.
24. Câu hỏi: Sắp xếp các từ để thành câu có nghĩa: "Samsung / nghệ / dẫn / đầu / công / luôn".
phần Giải thích: Sắp xếp theo cấu trúc Chủ ngữ - Trạng từ - Động từ - Tân ngữ.
25. Câu hỏi: Điền vào dấu ?: 2, 6, 12, 20, 30, ?
phần Giải thích: Dãy số có quy luật cộng dồn số chẵn liên tiếp (+4, +6, +8, +10, tiếp theo là +12).
26. Câu hỏi: Một nhân viên kiểm thử lỗi (tester) phát hiện 5 lỗi trong 10 phút. Hỏi trong 1 giờ anh ta phát hiện được bao nhiêu lỗi?
phần Giải thích: 1 giờ có 60 phút. Gấp 6 lần 10 phút, nên số lỗi là \( 5 \times 6 = 30 \) lỗi.
27. Câu hỏi: Tìm số tiếp theo: 1, 1, 2, 3, 5, 8, ...
phần Giải thích: Dãy Fibonacci: Số sau bằng tổng 2 số trước đó.
28. Câu hỏi: Một hộp có 3 linh kiện xanh và 2 linh kiện đỏ. Lấy ngẫu nhiên 1 cái, xác suất lấy được linh kiện đỏ là:
phần Giải thích: Xác suất = (Số linh kiện đỏ) / (Tổng số linh kiện) = \( \frac{2}{5} \).
29. Câu hỏi: Nếu đảo ngược các chữ cái trong từ "GNUSMAS", ta được tên một công ty là:
phần Giải thích: Đảo ngược từ cuối lên đầu.
30. Câu hỏi: Một góc trong hình vuông là bao nhiêu độ?
phần Giải thích: Hình vuông có 4 góc vuông 90 độ.
31. Câu hỏi: Tính:
phần Giải thích: \( \frac{1}{4} \) tương đương với 0,25. Tổng là \( 0.75 + 0.25 = 1 \).
32. Câu hỏi: Đâu là trình duyệt web do Samsung phát triển?
phần Giải thích: Samsung Internet là trình duyệt mặc định trên các thiết bị Galaxy.
33. Câu hỏi: "Sáng" đối với "Tối" giống như "Nhanh" đối với:
phần Giải thích: Quan hệ từ trái nghĩa.
34. Câu hỏi: Một chiếc điện thoại nặng 200g. 10 chiếc điện thoại nặng bao nhiêu kg?
phần Giải thích: Tổng trọng lượng là \( 200 \times 10 = 2000 \) g = 2 kg.
35. Câu hỏi: Tìm số tiếp theo: 81, 27, 9, 3, ...
phần Giải thích: Mỗi số chia cho 3 để ra số tiếp theo.
36. Câu hỏi: Một năm có bao nhiêu tháng có 28 ngày?
phần Giải thích: Tất cả các tháng đều có ít nhất 28 ngày.
37. Câu hỏi: "Tốt" đối với "Tốt hơn" giống như "Xấu" đối với:
phần Giải thích: Quan hệ so sánh hơn.
38. Câu hỏi: Kết quả của phép tính:
phần Giải thích: Thực hiện nhân trước: \( 5 \times 4 = 20 \). Sau đó cộng: \( 20 + 0 = 20 \).
39. Câu hỏi: Một robot đi được 5m trong 2 giây. Trong 1 phút robot đi được bao nhiêu mét?
phần Giải thích: Vận tốc là \( 5 : 2 = 2.5 \) m/s. Trong 60 giây: \( 2.5 \times 60 = 150 \) m.
40. Câu hỏi: Tìm từ khác loại: Sao Hỏa, Sao Kim, Trăng Rằm, Sao Thổ.
phần Giải thích: Trăng Rằm là một vệ tinh (Mặt Trăng), các từ còn lại là các hành tinh.
41. Câu hỏi: Số nào nhỏ nhất?
phần Giải thích: So sánh giá trị thập phân: 0,5; 0,66; 0,25; 0,6.
42. Câu hỏi: Bạn đang trong một cuộc đua và bạn vượt qua người thứ hai. Bạn đang ở vị trí thứ mấy?
phần Giải thích: Khi vượt người thứ 2, bạn sẽ chiếm vị trí của họ.
43. Câu hỏi: "Linh kiện" đối với "Điện thoại" giống như "Gạch" đối với:
phần Giải thích: Quan hệ thành phần cấu tạo nên tổng thể.
44. Câu hỏi: Điền số tiếp theo: 1, 4, 13, 40, ...
phần Giải thích: Quy luật: \( \times 3 + 1 \). (\( 1 \times 3 + 1 = 4 \), \( 4 \times 3 + 1 = 13 \), \( 13 \times 3 + 1 = 40 \), \( 40 \times 3 + 1 = 121 \)).
45. Câu hỏi: Một tổ sản xuất có 20 nam và 30 nữ. Tỷ lệ phần trăm nam là bao nhiêu?
phần Giải thích: Tỷ lệ = \( \frac{20}{50} \times 100\% = 40\% \).
46. Câu hỏi: Điền chữ cái: Z, X, V, T, ...
phần Giải thích: Quy luật lùi 2 chữ cái trong bảng chữ cái (Z..y..X..w..V..u..T..s..R).
47. Câu hỏi: Một mặt đồng hồ kim lúc 6 giờ đúng tạo thành một góc bao nhiêu độ?
phần Giải thích: Kim giờ chỉ số 6, kim phút chỉ số 12 tạo thành một đường thẳng.
48. Câu hỏi: Tổng của 5 số lẻ liên tiếp bắt đầu từ 1 là:
phần Giải thích: \( 1 + 3 + 5 + 7 + 9 = 25 \).
49. Câu hỏi: GSAT là gì trong quy trình tuyển dụng của Samsung?
phần Giải thích: GSAT (Global Samsung Aptitude Test) là bài thi IQ/tư duy bắt buộc.
50. Câu hỏi: Tìm hình khác biệt dựa trên số cạnh: Hình chữ nhật, Hình thoi, Hình thang, Hình ngũ giác.
phần Giải thích: Các hình còn lại đều có 4 cạnh (tứ giác), hình ngũ giác có 5 cạnh.
