1. Câu hỏi: Tập nghiệm của bất phương trình \( x^{2} - 3x + 2 < 0 \) là tập hợp nào dưới đây?
Giải thích: Tam thức bậc hai có hai nghiệm là \( 1 \) và \( 2 \), hệ số \( a = 1 > 0 \). Bất phương trình lấy dấu âm nên nghiệm nằm trong khoảng hai nghiệm.
2. Câu hỏi: Một người có \( 4 \) cái áo khác nhau và \( 3 \) cái quần khác nhau. Hỏi người đó có bao nhiêu cách chọn một bộ quần áo?
Giải thích: Áp dụng quy tắc nhân, ta thực hiện phép tính \( 4 \cdot 3 \) và cho ra kết quả là \( 12 \) cách.
3. Câu hỏi: Có bao nhiêu cách xếp \( 5 \) học sinh thành một hàng dọc?
Giải thích: Mỗi cách xếp \( 5 \) học sinh thành một hàng dọc là một hoán vị của \( 5 \) phần tử. Ta thực hiện phép tính \( 5! \) và nhận được kết quả là \( 120 \).
4. Câu hỏi: Có bao nhiêu cách chọn ra \( 3 \) học sinh từ một nhóm gồm \( 10 \) học sinh để phân công làm lớp trưởng, lớp phó và thủ quỹ?
Giải thích: Việc chọn và phân công vào các vị trí khác nhau là một chỉnh hợp chập \( 3 \) của \( 10 \) phần tử. Ta thực hiện phép tính \( A_{10}^{3} \) và thu được kết quả là \( 720 \).
5. Câu hỏi: Một tổ có \( 12 \) học sinh. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra \( 4 \) học sinh để trực nhật?
Giải thích: Chọn \( 4 \) học sinh không phân biệt thứ tự là tổ hợp chập \( 4 \) của \( 12 \) phần tử. Ta thực hiện phép tính \( C_{12}^{4} \) và cho ra kết quả là \( 495 \).
6. Câu hỏi: Khai triển nhị thức Newton của biểu thức \( (x + 1)^{4} \) có bao nhiêu số hạng?
Giải thích: Khai triển nhị thức \( (a + b)^{n} \) luôn có \( n + 1 \) số hạng. Ta thực hiện phép tính \( 4 + 1 \) và nhận được kết quả là \( 5 \).
7. Câu hỏi: Tìm hệ số của \( x^{2} \) trong khai triển nhị thức Newton của \( (2x - 3)^{4} \).
Giải thích: Số hạng chứa \( x^{2} \) ứng với \( k = 2 \). Ta thực hiện phép tính \( C_4^{2} \cdot 2^{2} \cdot (-3)^{2} \) và thu được kết quả là \( 216 \).
8. Câu hỏi: Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất một lần. Số phần tử của không gian mẫu là bao nhiêu?
Giải thích: Con xúc xắc có \( 6 \) mặt, mỗi lần gieo xuất hiện một mặt. Kết quả không gian mẫu là \( 6 \).
9. Câu hỏi: Gieo hai đồng xu cân đối và đồng chất. Xác suất để cả hai đồng xu đều xuất hiện mặt sấp là bao nhiêu?
Giải thích: Không gian mẫu có \( 4 \) trường hợp, biến cố cả hai mặt sấp có \( 1 \) trường hợp. Ta thực hiện phép tính \( \frac{1}{4} \) và đó cũng là kết quả của xác suất.
10. Câu hỏi: Một hộp chứa \( 3 \) quả cầu đỏ và \( 5 \) quả cầu xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời \( 2 \) quả cầu. Tính xác suất để lấy được \( 2 \) quả cầu màu đỏ.
Giải thích: Số cách chọn không gian mẫu là phép tính \( C_8^{2} \) cho kết quả \( 28 \). Số cách chọn \( 2 \) quả đỏ là phép tính \( C_3^{2} \) cho kết quả \( 3 \). Phép tính xác suất là \( \frac{3}{28} \).
11. Câu hỏi: Trong mặt phẳng \( Oxy \), tính khoảng cách từ điểm \( M(1; -1) \) đến đường thẳng \( \Delta: 3x - 4y + 2 = 0 \).
Giải thích: Áp dụng công thức khoảng cách, ta có phép tính \( \frac{|3 \cdot 1 - 4 \cdot (-1) + 2|}{\sqrt{3^{2} + (-4)^{2}}} \) và nhận được kết quả là \( \frac{9}{5} \).
12. Câu hỏi: Tìm côsin góc giữa hai đường thẳng \( d_1: x + 2y - 3 = 0 \) và \( d_2: 2x - y + 5 = 0 \).
Giải thích: Hai vectơ pháp tuyến là \( \vec{n_1} = (1; 2) \) và \( \vec{n_2} = (2; -1) \). Ta thực hiện phép tính tích vô hướng \( 1 \cdot 2 + 2 \cdot (-1) \) và cho kết quả là \( 0 \), suy ra hai đường thẳng vuông góc.
13. Câu hỏi: Phương trình nào dưới đây là phương trình của đường tròn tâm \( I(-1; 2) \) và bán kính \( R = 3 \)?
Giải thích: Dạng phương trình là \( (x - a)^{2} + (y - b)^{2} = R^{2} \). Thay tâm và bán kính vào ta có phép tính bình phương bán kính \( 3^{2} \) cho kết quả là \( 9 \).
14. Câu hỏi: Tìm bán kính \( R \) của đường tròn \( (C): x^{2} + y^{2} - 4x + 6y - 3 = 0 \).
Giải thích: Tâm đường tròn là \( (2; -3) \), hằng số \( c = -3 \). Ta thực hiện phép tính \( \sqrt{2^{2} + (-3)^{2} - (-3)} \) và thu được kết quả là \( 4 \).
15. Câu hỏi: Cho elip \( (E): \frac{x^{2}}{25} + \frac{y^{2}}{16} = 1 \). Tính tiêu cự của elip này.
Giải thích: Ta có \( a^{2} = 25 \) và \( b^{2} = 16 \). Ta thực hiện phép tính \( 25 - 16 \) cho kết quả là \( 9 \), suy ra \( c = 3 \). Tiêu cự là phép tính \( 2 \cdot 3 \) cho ra kết quả là \( 6 \).
16. Câu hỏi: Phương trình nào sau đây là phương trình chính tắc của một hypebol?
Giải thích: Phương trình chính tắc của hypebol mang dấu trừ ở giữa hai phân thức tọa độ.
17. Câu hỏi: Tìm tọa độ tiêu điểm \( F \) của parabol \( (P): y^{2} = 8x \).
Giải thích: Parabol có \( 2p = 8 \). Ta thực hiện phép tính \( \frac{8}{2} \) cho kết quả \( p = 4 \). Hoành độ tiêu điểm là phép tính \( \frac{4}{2} \) cho kết quả là \( 2 \).
18. Câu hỏi: Một lớp có \( 15 \) nam và \( 20 \) nữ. Chọn ngẫu nhiên \( 1 \) học sinh. Xác suất để chọn được học sinh nam là bao nhiêu?
Giải thích: Tổng số học sinh là \( 35 \). Ta thực hiện phép tính \( \frac{15}{35} \) và rút gọn cho kết quả là \( \frac{3}{7} \).
19. Câu hỏi: Đường thẳng \( d: 3x - 4y + 25 = 0 \) và đường tròn \( (C): x^{2} + y^{2} = 25 \) có vị trí tương đối như thế nào?
Giải thích: Khoảng cách từ tâm \( O \) đến đường thẳng là phép tính \( \frac{|3 \cdot 0 - 4 \cdot 0 + 25|}{\sqrt{3^{2} + (-4)^{2}}} \) cho ra kết quả là \( 5 \). Bằng với bán kính nên tiếp xúc.
20. Câu hỏi: Từ các chữ số \( 1, 2, 3, 4 \) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm \( 2 \) chữ số phân biệt?
Giải thích: Hàng đơn vị phải là số chẵn nên có \( 2 \) cách chọn. Hàng chục khác hàng đơn vị nên có \( 3 \) cách chọn. Ta thực hiện phép tính \( 2 \cdot 3 \) và cho kết quả là \( 6 \).