20 Câu trắc nghiệm toán lớp 4 giữa học kì 2 – mã đề 005

1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{2}{7} + \frac{3}{7} \) là:

Giải thích: Cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng tử số với tử số và giữ nguyên mẫu số.

2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{5}{6} - \frac{1}{6} \) là:

Giải thích: Trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta lấy tử số trừ đi tử số và giữ nguyên mẫu số.

3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{2}{3} \times \frac{1}{5} \) là:

Giải thích: Nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số và mẫu số nhân với mẫu số.

4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{3}{4} : \frac{1}{2} \) là:

Giải thích: Chia hai phân số bằng cách nhân phân số thứ nhất với phân số thứ hai đảo ngược.

5. Câu hỏi: Một hình bình hành có độ dài đáy là \( 5cm \), chiều cao là \( 3cm \). Diện tích hình bình hành đó là:

Giải thích: Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao.

6. Câu hỏi: Hình thoi có hai đường chéo là \( 4cm \) và \( 6cm \). Diện tích hình thoi là:

Giải thích: Diện tích hình thoi bằng tích hai đường chéo chia cho \( 2 \).

7. Câu hỏi: Kết quả của \( \frac{1}{2} \times \frac{2}{3} \) bằng với kết quả của:

Giải thích: Phép nhân phân số có tính chất giao hoán, đổi chỗ các thừa số thì tích không đổi.

8. Câu hỏi: Trung bình cộng của \( 12 \), \( 14 \) và \( 16 \) là:

Giải thích: Trung bình cộng bằng tổng các số chia cho số lượng các số hạng.

9. Câu hỏi: So sánh \( \frac{3}{4} \) và \( \frac{5}{6} \), ta có:

Giải thích: Quy đồng mẫu số của hai phân số để so sánh, \( \frac{9}{12} < \frac{10}{12} \).

10. Câu hỏi: Rút gọn phân số \( \frac{10}{20} \) được phân số tối giản là:

Giải thích: Chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn nhất của chúng.

11. Câu hỏi: Phân số nào sau đây bằng \( \frac{1}{3} \)?

Giải thích: Nhân cả tử số và mẫu số của phân số đó với cùng một số tự nhiên khác \( 0 \).

12. Câu hỏi: Hình bình hành có đặc điểm nào sau đây?

Giải thích: Định nghĩa của hình bình hành về các cặp cạnh đối diện.

13. Câu hỏi: Kết quả của \( \frac{2}{5} \times ( \frac{1}{2} + \frac{1}{3} ) \) là:

Giải thích: Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng.

14. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết \( x \times \frac{1}{2} = \frac{3}{4} \):

Giải thích: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

15. Câu hỏi: \( 5m^{2} = \dots dm^{2} \). Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

Giải thích: \( 1m^{2} = 100dm^{2} \), nên \( 5m^{2} = 5 \times 100 \).

16. Câu hỏi: Số nào sau đây chia hết cho \( 3 \)?

Giải thích: Số có tổng các chữ số chia hết cho \( 3 \) thì chia hết cho \( 3 \).

17. Câu hỏi: Tổng của hai số là \( 50 \), hiệu của hai số là \( 10 \). Số lớn là:

Giải thích: Số lớn bằng \( (tổng + hiệu) : 2 \).

18. Câu hỏi: Phân số nào sau đây lớn hơn \( 1 \)?

Giải thích: Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn \( 1 \).

19. Câu hỏi: Một hình thoi có cạnh là \( 4cm \). Chu vi của hình thoi là:

Giải thích: Hình thoi có 4 cạnh bằng nhau, chu vi bằng cạnh nhân \( 4 \).

20. Câu hỏi: Một sợi dây dài \( 10m \), người ta cắt đi \( \frac{2}{5} \) sợi dây. Hỏi đã cắt đi bao nhiêu mét?

Giải thích: Tìm phân số của một số bằng cách lấy số đó nhân với phân số.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

NHẬP 12345 ĐỂ XEM NỘI DUNG