Lớp 420 Câu trắc nghiệm toán lớp 4 giữa học kì 2 – mã đề 005 Posted on Tháng 5 20, 2026Tháng 5 20, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{2}{7} + \frac{3}{7} \) là: Đáp án A: \( \frac{5}{14} \) Đáp án B: \( \frac{5}{7} \) Đáp án C: \( \frac{6}{7} \) Đáp án D: \( \frac{5}{49} \) Hiện giải thích Giải thích: Cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng tử số với tử số và giữ nguyên mẫu số. 2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{5}{6} - \frac{1}{6} \) là: Đáp án A: \( \frac{4}{6} \) Đáp án B: \( \frac{4}{0} \) Đáp án C: \( \frac{4}{12} \) Đáp án D: \( \frac{6}{6} \) Hiện giải thích Giải thích: Trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta lấy tử số trừ đi tử số và giữ nguyên mẫu số. 3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{2}{3} \times \frac{1}{5} \) là: Đáp án A: \( \frac{3}{8} \) Đáp án B: \( \frac{2}{8} \) Đáp án C: \( \frac{2}{15} \) Đáp án D: \( \frac{3}{15} \) Hiện giải thích Giải thích: Nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số và mẫu số nhân với mẫu số. 4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{3}{4} : \frac{1}{2} \) là: Đáp án A: \( \frac{3}{2} \) Đáp án B: \( \frac{3}{8} \) Đáp án C: \( \frac{1}{2} \) Đáp án D: \( \frac{4}{3} \) Hiện giải thích Giải thích: Chia hai phân số bằng cách nhân phân số thứ nhất với phân số thứ hai đảo ngược. 5. Câu hỏi: Một hình bình hành có độ dài đáy là \( 5cm \), chiều cao là \( 3cm \). Diện tích hình bình hành đó là: Đáp án A: \( 8cm^{2} \) Đáp án B: \( 15cm^{2} \) Đáp án C: \( 7,5cm^{2} \) Đáp án D: \( 16cm^{2} \) Hiện giải thích Giải thích: Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao. 6. Câu hỏi: Hình thoi có hai đường chéo là \( 4cm \) và \( 6cm \). Diện tích hình thoi là: Đáp án A: \( 10cm^{2} \) Đáp án B: \( 24cm^{2} \) Đáp án C: \( 12cm^{2} \) Đáp án D: \( 20cm^{2} \) Hiện giải thích Giải thích: Diện tích hình thoi bằng tích hai đường chéo chia cho \( 2 \). 7. Câu hỏi: Kết quả của \( \frac{1}{2} \times \frac{2}{3} \) bằng với kết quả của: Đáp án A: \( \frac{1}{2} + \frac{2}{3} \) Đáp án B: \( \frac{2}{3} \times \frac{1}{2} \) Đáp án C: \( \frac{1}{2} : \frac{2}{3} \) Đáp án D: \( 1 \) Hiện giải thích Giải thích: Phép nhân phân số có tính chất giao hoán, đổi chỗ các thừa số thì tích không đổi. 8. Câu hỏi: Trung bình cộng của \( 12 \), \( 14 \) và \( 16 \) là: Đáp án A: \( 12 \) Đáp án B: \( 14 \) Đáp án C: \( 16 \) Đáp án D: \( 42 \) Hiện giải thích Giải thích: Trung bình cộng bằng tổng các số chia cho số lượng các số hạng. 9. Câu hỏi: So sánh \( \frac{3}{4} \) và \( \frac{5}{6} \), ta có: Đáp án A: \( \frac{3}{4} > \frac{5}{6} \) Đáp án B: \( \frac{3}{4} < \frac{5}{6} \) Đáp án C: \( \frac{3}{4} = \frac{5}{6} \) Đáp án D: Không so sánh được Hiện giải thích Giải thích: Quy đồng mẫu số của hai phân số để so sánh, \( \frac{9}{12} < \frac{10}{12} \). 10. Câu hỏi: Rút gọn phân số \( \frac{10}{20} \) được phân số tối giản là: Đáp án A: \( \frac{2}{4} \) Đáp án B: \( \frac{1}{2} \) Đáp án C: \( \frac{5}{10} \) Đáp án D: \( \frac{1}{5} \) Hiện giải thích Giải thích: Chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn nhất của chúng. 11. Câu hỏi: Phân số nào sau đây bằng \( \frac{1}{3} \)? Đáp án A: \( \frac{2}{3} \) Đáp án B: \( \frac{3}{6} \) Đáp án C: \( \frac{4}{12} \) Đáp án D: \( \frac{1}{6} \) Hiện giải thích Giải thích: Nhân cả tử số và mẫu số của phân số đó với cùng một số tự nhiên khác \( 0 \). 12. Câu hỏi: Hình bình hành có đặc điểm nào sau đây? Đáp án A: Có 4 cạnh bằng nhau Đáp án B: Có 2 cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau Đáp án C: Có 4 góc vuông Đáp án D: Chỉ có 1 cặp cạnh song song Hiện giải thích Giải thích: Định nghĩa của hình bình hành về các cặp cạnh đối diện. 13. Câu hỏi: Kết quả của \( \frac{2}{5} \times ( \frac{1}{2} + \frac{1}{3} ) \) là: Đáp án A: \( \frac{1}{3} \) Đáp án B: \( \frac{2}{5} \) Đáp án C: \( \frac{5}{30} \) Đáp án D: \( \frac{1}{2} \) Hiện giải thích Giải thích: Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng. 14. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết \( x \times \frac{1}{2} = \frac{3}{4} \): Đáp án A: \( x = \frac{3}{8} \) Đáp án B: \( x = \frac{3}{2} \) Đáp án C: \( x = \frac{1}{4} \) Đáp án D: \( x = \frac{2}{3} \) Hiện giải thích Giải thích: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. 15. Câu hỏi: \( 5m^{2} = \dots dm^{2} \). Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: Đáp án A: \( 50 \) Đáp án B: \( 500 \) Đáp án C: \( 5000 \) Đáp án D: \( 5 \) Hiện giải thích Giải thích: \( 1m^{2} = 100dm^{2} \), nên \( 5m^{2} = 5 \times 100 \). 16. Câu hỏi: Số nào sau đây chia hết cho \( 3 \)? Đáp án A: \( 123 \) Đáp án B: \( 124 \) Đáp án C: \( 125 \) Đáp án D: \( 127 \) Hiện giải thích Giải thích: Số có tổng các chữ số chia hết cho \( 3 \) thì chia hết cho \( 3 \). 17. Câu hỏi: Tổng của hai số là \( 50 \), hiệu của hai số là \( 10 \). Số lớn là: Đáp án A: \( 20 \) Đáp án B: \( 30 \) Đáp án C: \( 40 \) Đáp án D: \( 25 \) Hiện giải thích Giải thích: Số lớn bằng \( (tổng + hiệu) : 2 \). 18. Câu hỏi: Phân số nào sau đây lớn hơn \( 1 \)? Đáp án A: \( \frac{1}{2} \) Đáp án B: \( \frac{5}{5} \) Đáp án C: \( \frac{7}{4} \) Đáp án D: \( \frac{3}{4} \) Hiện giải thích Giải thích: Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn \( 1 \). 19. Câu hỏi: Một hình thoi có cạnh là \( 4cm \). Chu vi của hình thoi là: Đáp án A: \( 8cm \) Đáp án B: \( 12cm \) Đáp án C: \( 16cm \) Đáp án D: \( 20cm \) Hiện giải thích Giải thích: Hình thoi có 4 cạnh bằng nhau, chu vi bằng cạnh nhân \( 4 \). 20. Câu hỏi: Một sợi dây dài \( 10m \), người ta cắt đi \( \frac{2}{5} \) sợi dây. Hỏi đã cắt đi bao nhiêu mét? Đáp án A: \( 2m \) Đáp án B: \( 4m \) Đáp án C: \( 5m \) Đáp án D: \( 6m \) Hiện giải thích Giải thích: Tìm phân số của một số bằng cách lấy số đó nhân với phân số. Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán lớp 4 giữa học kì 2 – mã đề 004 20 Câu trắc nghiệm toán lớp 4 cuối học kì 2 – mã đề 001