1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{2}{7} + \frac{3}{7} \) là:
Giải thích: Cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng tử số với tử số và giữ nguyên mẫu số.
2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{5}{6} - \frac{1}{6} \) là:
Giải thích: Trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta lấy tử số trừ đi tử số và giữ nguyên mẫu số.
3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{2}{3} \times \frac{1}{5} \) là:
Giải thích: Nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số và mẫu số nhân với mẫu số.
4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{3}{4} : \frac{1}{2} \) là:
Giải thích: Chia hai phân số bằng cách nhân phân số thứ nhất với phân số thứ hai đảo ngược.
5. Câu hỏi: Một hình bình hành có độ dài đáy là \( 5cm \), chiều cao là \( 3cm \). Diện tích hình bình hành đó là:
Giải thích: Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao.
6. Câu hỏi: Hình thoi có hai đường chéo là \( 4cm \) và \( 6cm \). Diện tích hình thoi là:
Giải thích: Diện tích hình thoi bằng tích hai đường chéo chia cho \( 2 \).
7. Câu hỏi: Kết quả của \( \frac{1}{2} \times \frac{2}{3} \) bằng với kết quả của:
Giải thích: Phép nhân phân số có tính chất giao hoán, đổi chỗ các thừa số thì tích không đổi.
8. Câu hỏi: Trung bình cộng của \( 12 \), \( 14 \) và \( 16 \) là:
Giải thích: Trung bình cộng bằng tổng các số chia cho số lượng các số hạng.
9. Câu hỏi: So sánh \( \frac{3}{4} \) và \( \frac{5}{6} \), ta có:
Giải thích: Quy đồng mẫu số của hai phân số để so sánh, \( \frac{9}{12} < \frac{10}{12} \).
10. Câu hỏi: Rút gọn phân số \( \frac{10}{20} \) được phân số tối giản là:
Giải thích: Chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn nhất của chúng.
11. Câu hỏi: Phân số nào sau đây bằng \( \frac{1}{3} \)?
Giải thích: Nhân cả tử số và mẫu số của phân số đó với cùng một số tự nhiên khác \( 0 \).
12. Câu hỏi: Hình bình hành có đặc điểm nào sau đây?
Giải thích: Định nghĩa của hình bình hành về các cặp cạnh đối diện.
13. Câu hỏi: Kết quả của \( \frac{2}{5} \times ( \frac{1}{2} + \frac{1}{3} ) \) là:
Giải thích: Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng.
14. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết \( x \times \frac{1}{2} = \frac{3}{4} \):
Giải thích: Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
15. Câu hỏi: \( 5m^{2} = \dots dm^{2} \). Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
Giải thích: \( 1m^{2} = 100dm^{2} \), nên \( 5m^{2} = 5 \times 100 \).
16. Câu hỏi: Số nào sau đây chia hết cho \( 3 \)?
Giải thích: Số có tổng các chữ số chia hết cho \( 3 \) thì chia hết cho \( 3 \).
17. Câu hỏi: Tổng của hai số là \( 50 \), hiệu của hai số là \( 10 \). Số lớn là:
Giải thích: Số lớn bằng \( (tổng + hiệu) : 2 \).
18. Câu hỏi: Phân số nào sau đây lớn hơn \( 1 \)?
Giải thích: Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn \( 1 \).
19. Câu hỏi: Một hình thoi có cạnh là \( 4cm \). Chu vi của hình thoi là:
Giải thích: Hình thoi có 4 cạnh bằng nhau, chu vi bằng cạnh nhân \( 4 \).
20. Câu hỏi: Một sợi dây dài \( 10m \), người ta cắt đi \( \frac{2}{5} \) sợi dây. Hỏi đã cắt đi bao nhiêu mét?
Giải thích: Tìm phân số của một số bằng cách lấy số đó nhân với phân số.
