1. Câu hỏi: Số hữu tỉ \( \frac{-5}{7} \) có số đối là:
Giải thích: Số đối của một số hữu tỉ \( a \) là số \( -a \), do đó ta đổi dấu của phân số.
2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 2^3 \cdot 2^4 \) là:
Giải thích: Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ.
3. Câu hỏi: Cho \( x \in \mathbb{Q} \), giá trị của \( \sqrt{x^2} \) bằng:
Giải thích: Căn bậc hai số học của bình phương một số luôn bằng giá trị tuyệt đối của số đó.
4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 0,5 + \frac{1}{3} \) là:
Giải thích: Chuyển đổi số thập phân \( 0,5 \) thành phân số \( \frac{1}{2} \), sau đó quy đồng mẫu số để thực hiện phép cộng.
5. Câu hỏi: Nếu \( x - \frac{1}{4} = \frac{5}{8} \) thì giá trị của \( x \) là:
Giải thích: Chuyển \( -\frac{1}{4} \) sang vế phải thành \( +\frac{1}{4} \), sau đó thực hiện phép cộng phân số.
6. Câu hỏi: Giá trị của \( |-2,5| + 1,5 \) là:
Giải thích: Giá trị tuyệt đối của \( -2,5 \) là \( 2,5 \), sau đó cộng với \( 1,5 \) để ra kết quả.
7. Câu hỏi: Hai góc đối đỉnh thì:
Giải thích: Tính chất cơ bản của hai góc đối đỉnh là chúng luôn bằng nhau.
8. Câu hỏi: Nếu đường thẳng \( c \) cắt hai đường thẳng \( a \) và \( b \) tại \( A \) và \( B \) sao cho một cặp góc so le trong bằng nhau thì:
Giải thích: Đây là dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thông qua các cặp góc so le trong.
9. Câu hỏi: Tổng ba góc trong một tam giác bằng:
Giải thích: Định lý tổng ba góc trong một tam giác luôn là \( 180^\circ \).
10. Câu hỏi: Cho \( \triangle ABC = \triangle DEF \). Khẳng định nào sau đây SAI?
Giải thích: Hai tam giác bằng nhau thì các cặp cạnh tương ứng phải bằng nhau theo thứ tự đỉnh tương ứng.
11. Câu hỏi: Kết quả làm tròn số \( 0,7125 \) đến hàng phần trăm là:
Giải thích: Quan sát chữ số hàng phần nghìn (là \( 2 \)), vì \( 2 < 5 \) nên ta giữ nguyên chữ số hàng phần trăm.
12. Câu hỏi: Cho \( a \parallel b \) và \( c \perp a \). Khi đó:
Giải thích: Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
13. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( (-0,5)^2 \) là:
Giải thích: Bình phương của một số (dù âm hay dương) luôn là số không âm.
14. Câu hỏi: Trong một tam giác, nếu hai góc bằng \( 60^\circ \) và \( 70^\circ \) thì góc còn lại bằng:
Giải thích: Sử dụng định lý tổng ba góc trong tam giác: \( 180^\circ - (60^\circ + 70^\circ) \).
15. Câu hỏi: Nếu \( 2x = 6 \) thì \( x \) bằng:
Giải thích: Chia cả hai vế cho \( 2 \) để tìm giá trị của \( x \).
16. Câu hỏi: Số nào sau đây là số vô tỉ?
Giải thích: Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn, ví dụ như căn bậc hai của các số không chính phương.
17. Câu hỏi: Cho \( \widehat{AOB} = 80^\circ \). Tia \( OC \) nằm giữa hai tia \( OA, OB \) sao cho \( \widehat{AOC} = 30^\circ \). Số đo góc \( \widehat{COB} \) là:
Giải thích: Vì tia \( OC \) nằm giữa nên \( \widehat{AOB} = \widehat{AOC} + \widehat{COB} \), từ đó suy ra \( \widehat{COB} = \widehat{AOB} - \widehat{AOC} \).
18. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{3}{4} : \frac{1}{2} \) là:
Giải thích: Chia hai phân số bằng cách nhân phân số thứ nhất với phân số nghịch đảo của phân số thứ hai.
19. Câu hỏi: Cho biết biến cố "Khi gieo con xúc xắc 6 mặt, mặt xuất hiện là số lẻ" là biến cố gì?
Giải thích: Biến cố ngẫu nhiên là biến cố có thể xảy ra hoặc không xảy ra tùy thuộc vào kết quả của phép thử.
20. Câu hỏi: Nếu \( x^2 = 9 \) (với \( x > 0 \)) thì \( x \) bằng:
Giải thích: Vì \( x > 0 \) nên ta chỉ lấy giá trị dương của căn bậc hai của \( 9 \).