Lớp 720 Câu trắc nghiệm toán Lớp 7 giữa học kì 1 – mã đề 002 Posted on Tháng 5 20, 2026Tháng 5 20, 2026 by Online Chuẩn Trắc Nghiệm 1. Câu hỏi: Số hữu tỉ là số có thể viết dưới dạng nào? Đáp án A. \( \frac{a}{b} \) với a, b thuộc Z, b khác 0 Đáp án B. \( \frac{a}{b} \) với a, b thuộc N, b khác 0 Đáp án C. a.b với a, b thuộc Z Đáp án D. \( \frac{a}{b} \) với a thuộc Z, b thuộc N Hiện giải thích Giải thích: Xem xét định nghĩa của tập hợp số hữu tỉ là tập hợp các số có thể biểu diễn dưới dạng phân số tối giản của hai số nguyên. 2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{1}{2} + \frac{1}{3} \) là bao nhiêu? Đáp án A. \( \frac{2}{6} \) Đáp án B. \( \frac{2}{5} \) Đáp án C. \( \frac{5}{6} \) Đáp án D. \( \frac{1}{5} \) Hiện giải thích Giải thích: Quy đồng mẫu số của hai phân số trước khi thực hiện phép cộng các tử số với nhau. 3. Câu hỏi: So sánh hai số hữu tỉ \( x = \frac{-2}{3} \) và \( y = \frac{-3}{4} \). Đáp án A. \( x > y \) Đáp án B. \( x < y \) Đáp án C. \( x = y \) Đáp án D. \( x \le y \) Hiện giải thích Giải thích: Đưa hai phân số về cùng mẫu số dương rồi so sánh các tử số với nhau. 4. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \left( \frac{1}{2} \right)^3 \) là: Đáp án A. \( \frac{1}{6} \) Đáp án B. \( \frac{3}{2} \) Đáp án C. \( \frac{1}{8} \) Đáp án D. \( \frac{1}{5} \) Hiện giải thích Giải thích: Lũy thừa bậc n của một phân số bằng lũy thừa bậc n của tử số chia cho lũy thừa bậc n của mẫu số. 5. Câu hỏi: Giá trị của \( \left| -\frac{5}{7} \right| \) là: Đáp án A. \( \frac{5}{7} \) Đáp án B. \( -\frac{5}{7} \) Đáp án C. \( \frac{7}{5} \) Đáp án D. \( -\frac{7}{5} \) Hiện giải thích Giải thích: Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ luôn là một số không âm, giữ nguyên phần số và loại bỏ dấu âm. 6. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{3}{5} \cdot \frac{10}{9} \) là: Đáp án A. \( \frac{13}{14} \) Đáp án B. \( \frac{3}{2} \) Đáp án C. \( \frac{2}{3} \) Đáp án D. \( \frac{30}{45} \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện nhân tử số với tử số, mẫu số với mẫu số, sau đó rút gọn phân số thu được. 7. Câu hỏi: Làm tròn số \( 3,14159 \) đến hàng phần trăm ta được: Đáp án A. \( 3,1 \) Đáp án B. \( 3,14 \) Đáp án C. \( 3,15 \) Đáp án D. \( 3,142 \) Hiện giải thích Giải thích: Xem chữ số sau hàng phần trăm (chữ số hàng phần nghìn) để quyết định làm tròn lên hoặc giữ nguyên. 8. Câu hỏi: Giá trị của x thỏa mãn \( x + \frac{1}{4} = \frac{1}{2} \) là: Đáp án A. \( x = \frac{1}{4} \) Đáp án B. \( x = \frac{3}{4} \) Đáp án C. \( x = \frac{1}{2} \) Đáp án D. \( x = 0 \) Hiện giải thích Giải thích: Chuyển vế số hạng \( \frac{1}{4} \) sang vế phải và thực hiện phép trừ phân số. 9. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( (-0,5)^2 \) là: Đáp án A. \( -0,25 \) Đáp án B. \( 0,25 \) Đáp án C. \( -0,1 \) Đáp án D. \( 0,1 \) Hiện giải thích Giải thích: Bình phương của một số âm luôn là một số dương. 10. Câu hỏi: Cho ba đường thẳng a, b, c. Nếu \( a \perp c \) và \( b \perp c \) thì: Đáp án A. \( a \perp b \) Đáp án B. \( a // b \) Đáp án C. \( a \) cắt \( b \) Đáp án D. \( a \) trùng \( b \) Hiện giải thích Giải thích: Dựa vào tính chất hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba. 11. Câu hỏi: Hai góc đối đỉnh thì: Đáp án A. Bằng nhau Đáp án B. Bù nhau Đáp án C. Phụ nhau Đáp án D. Kề nhau Hiện giải thích Giải thích: Sử dụng tính chất cơ bản của hai góc đối đỉnh được tạo thành bởi hai đường thẳng cắt nhau. 12. Câu hỏi: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong: Đáp án A. Bù nhau Đáp án B. Phụ nhau Đáp án C. Bằng nhau Đáp án D. Kề bù Hiện giải thích Giải thích: Nhớ lại tính chất của các cặp góc tạo bởi đường thẳng cắt hai đường thẳng song song. 13. Câu hỏi: Số \( \sqrt{0,25} \) có giá trị bằng: Đáp án A. \( 0,05 \) Đáp án B. \( 0,5 \) Đáp án C. \( 0,25 \) Đáp án D. \( 0,025 \) Hiện giải thích Giải thích: Tìm một số không âm mà bình phương của nó bằng \( 0,25 \). 14. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{4}{7} : \frac{2}{3} \) là: Đáp án A. \( \frac{8}{21} \) Đáp án B. \( \frac{6}{7} \) Đáp án C. \( \frac{7}{6} \) Đáp án D. \( \frac{2}{3} \) Hiện giải thích Giải thích: Thực hiện phép chia bằng cách nhân phân số thứ nhất với phân số nghịch đảo của phân số thứ hai. 15. Câu hỏi: Cho góc xOy bằng \( 60^\circ \). Tia Oz là tia phân giác của góc xOy. Số đo góc xOz là: Đáp án A. \( 30^\circ \) Đáp án B. \( 60^\circ \) Đáp án C. \( 90^\circ \) Đáp án D. \( 120^\circ \) Hiện giải thích Giải thích: Tia phân giác chia góc ban đầu thành hai góc bằng nhau có số đo bằng một nửa góc đó. 16. Câu hỏi: Tập hợp số hữu tỉ được ký hiệu là: Đáp án A. \( \mathbb{N} \) Đáp án B. \( \mathbb{Z} \) Đáp án C. \( \mathbb{Q} \) Đáp án D. \( \mathbb{R} \) Hiện giải thích Giải thích: Nhớ lại các ký hiệu chuẩn trong toán học cho các tập hợp số. 17. Câu hỏi: Giá trị của x trong \( |x| = 2,5 \) là: Đáp án A. \( x = 2,5 \) Đáp án B. \( x = -2,5 \) Đáp án C. \( x = 2,5 \) hoặc \( x = -2,5 \) Đáp án D. Không có giá trị nào Hiện giải thích Giải thích: Giá trị tuyệt đối của x bằng a (a > 0) dẫn đến hai trường hợp cho x. 18. Câu hỏi: Phép tính \( \frac{2}{3} - \frac{1}{6} \) có kết quả là: Đáp án A. \( \frac{1}{3} \) Đáp án B. \( \frac{1}{2} \) Đáp án C. \( \frac{3}{6} \) Đáp án D. \( \frac{1}{6} \) Hiện giải thích Giải thích: Quy đồng mẫu số lên 6, sau đó thực hiện phép trừ tử số. 19. Câu hỏi: Hai góc kề bù có tổng số đo bằng: Đáp án A. \( 90^\circ \) Đáp án B. \( 180^\circ \) Đáp án C. \( 60^\circ \) Đáp án D. \( 360^\circ \) Hiện giải thích Giải thích: Định nghĩa về tổng số đo của hai góc kề bù trên một đường thẳng. 20. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \left( -\frac{1}{2} \right)^4 \) là: Đáp án A. \( \frac{1}{16} \) Đáp án B. \( -\frac{1}{16} \) Đáp án C. \( \frac{1}{8} \) Đáp án D. \( -\frac{1}{8} \) Hiện giải thích Giải thích: Lũy thừa bậc chẵn của một số âm là một số dương. Hiển thị đáp án đúng 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 6 cuối học kì 2 – mã đề 005 20 Câu trắc nghiệm toán Lớp 7 giữa học kì 1 – mã đề 003