Đề thi toán lớp 5 giữa kỳ 1 – NXB Kết nối tri thức

1. Câu hỏi: Chữ số 5 trong số thập phân \( 135,24 \) có giá trị là bao nhiêu?

Giải thích: Chữ số 5 nằm ở hàng đơn vị trong phần nguyên, nên giá trị là \( 5 \).

2. Câu hỏi: Số thập phân thích hợp để điền vào chỗ chấm: \( 14 \text{ m} \ 7 \text{ cm} = \dots \text{ m} \) là:

Giải thích: \( 1 \text{ m} = 100 \text{ cm} \), nên \( 7 \text{ cm} = 0,07 \text{ m} \), vậy tổng là \( 14,07 \text{ m} \).

3. Câu hỏi: So sánh hai số thập phân: \( 9,030 \) và \( 9,30 \).

Giải thích: Rút gọn \( 9,030 = 9,03 \) và \( 9,30 = 9,3 \), so sánh hàng phần mười: 0 < 3 nên \( 9,03 < 9,3 \).

4. Câu hỏi: Phân số thập phân \( \frac{2024}{100} \) được viết dưới dạng số thập phân là:

Giải thích: Mẫu số 100 có hai chữ số 0, nên dấu phẩy đặt sau hai chữ số từ phải sang trái: \( 20,24 \).

5. Câu hỏi: Trong các số thập phân \( 12,3; 1,23; 123,0; 0,123 \), số nhỏ nhất là:

Giải thích: So sánh phần nguyên: 0; 1; 12; 123, số có phần nguyên nhỏ nhất là \( 0,123 \).

6. Câu hỏi: Số thập phân bao gồm ba mươi hai đơn vị, bảy phần mười, và năm phần trăm được viết là:

Giải thích: Phần nguyên: 32; phần mười: 7; phần trăm: 5, nên số là \( 32,75 \).

7. Câu hỏi: Kết quả của phép tính cộng \( 15,36 + 2,04 \) là:

Giải thích: Đặt thẳng hàng và cộng: \( 15,36 + 2,04 = 17,40 \) (rút gọn thành \( 17,4 \)).

8. Câu hỏi: Kết quả của phép tính trừ \( 45,7 - 12,35 \) là:

Giải thích: Thêm 0 vào \( 45,70 - 12,35 = 33,35 \).

9. Câu hỏi: Khi nhân một số thập phân với 100, ta chỉ cần:

Giải thích: Nhân với 100 tương đương dịch dấu phẩy sang phải hai chữ số.

10. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 4,5 \times 2,3 \) là:

Giải thích: Nhân như tự nhiên \( 45 \times 23 = 1035 \), tổng chữ số sau phẩy là 2, nên \( 10,35 \).

11. Câu hỏi: Kết quả của phép chia \( 12,48 : 4 \) là:

Giải thích: Chia từng hàng từ trái sang phải: \( 1248 : 4 = 312 \), dấu phẩy sau hai chữ số: \( 3,12 \).

12. Câu hỏi: Thương của phép chia \( 14 : 3,5 \) là:

Giải thích: Nhân cả tử và mẫu với 10: \( 140 : 35 = 4 \).

13. Câu hỏi: Tìm \( x \) biết: \( x \times 3,1 = 15,19 \).

Giải thích: \( x = 15,19 : 3,1 = 4,9 \).

14. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 0,7 \times 0,08 \) là:

Giải thích: \( 7 \times 8 = 56 \), tổng chữ số sau phẩy là 3, nên \( 0,056 \).

15. Câu hỏi: Chia \( 100 \) cho \( 0,25 \) được kết quả là:

Giải thích: Nhân cả tử và mẫu với 100: \( 10000 : 25 = 400 \).

16. Câu hỏi: Tính giá trị của biểu thức \( 12,5 \times 0,01 \).

Giải thích: Nhân với \( 0,01 \) dịch dấu phẩy sang trái hai chữ số: \( 0,125 \).

17. Câu hỏi: Kết quả làm tròn số \( 45,789 \) đến chữ số thập phân thứ hai là:

Giải thích: Chữ số hàng phần nghìn là 9 ≥ 5, nên làm tròn lên: \( 45,79 \).

18. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( (18,5 + 0,5) \times 2,4 \) là:

Giải thích: Trong ngoặc \( 19 \times 2,4 = 45,6 \).

19. Câu hỏi: Số nào lớn hơn \( 7,9 \) nhưng nhỏ hơn \( 8,0 \)?

Giải thích: \( 7,9 = 7,90 \); \( 8,0 = 8,00 \), số cần có phần thập phân > 90 và < 100, ví dụ 95.

20. Câu hỏi: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài \( 1,5 \text{ m} \), chiều rộng \( 1,2 \text{ m} \), chiều cao \( 1 \text{ m} \). Thể tích của hình hộp là:

Giải thích: \( V = 1,5 \times 1,2 \times 1 = 1,8 \text{ m}^3 \).

21. Câu hỏi: Phân số tối giản của \( \frac{36}{48} \) là:

Giải thích: Chia tử và mẫu cho UCLN 12: \( \frac{36:12}{48:12} = \frac{3}{4} \).

22. Câu hỏi: Hỗn số \( 5 \frac{3}{4} \) được chuyển thành phân số là:

Giải thích: \( 5 \times 4 + 3 = 23 \), nên \( \frac{23}{4} \).

23. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{5}{6} + \frac{1}{3} \) là:

Giải thích: Quy đồng \( \frac{1}{3} = \frac{2}{6} \), \( \frac{5}{6} + \frac{2}{6} = \frac{7}{6} \).

24. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{7}{8} - \frac{1}{4} \) là:

Giải thích: Quy đồng \( \frac{1}{4} = \frac{2}{8} \), \( \frac{7}{8} - \frac{2}{8} = \frac{5}{8} \).

25. Câu hỏi: Kết quả của phép tính nhân \( \frac{2}{3} \times \frac{5}{7} \) là:

Giải thích: Nhân trực tiếp tử với tử, mẫu với mẫu: \( \frac{2 \times 5}{3 \times 7} = \frac{10}{21} \).

26. Câu hỏi: Kết quả của phép tính chia \( \frac{4}{9} : \frac{2}{3} \) là:

Giải thích: Nhân với nghịch đảo: \( \frac{4}{9} \times \frac{3}{2} = \frac{12}{18} = \frac{2}{3} \).

27. Câu hỏi: Đổi đơn vị: \( 3 \text{ tấn} \ 5 \text{ kg} = \dots \text{ kg} \).

Giải thích: \( 3 \text{ tấn} = 3000 \text{ kg} \), cộng 5 kg: \( 3005 \text{ kg} \).

28. Câu hỏi: Đổi đơn vị: \( 25 \text{ ha} = \dots \text{ km}^2 \).

Giải thích: \( 1 \text{ km}^2 = 100 \text{ ha} \), nên \( 25 : 100 = 0,25 \text{ km}^2 \).

29. Câu hỏi: Số thập phân thích hợp để điền vào chỗ chấm: \( 4 \text{ dm}^2 \ 7 \text{ cm}^2 = \dots \text{ dm}^2 \).

Giải thích: \( 1 \text{ dm}^2 = 100 \text{ cm}^2 \), \( 7 \text{ cm}^2 = 0,07 \text{ dm}^2 \), tổng \( 4,07 \text{ dm}^2 \).

30. Câu hỏi: Số thích hợp điền vào chỗ chấm: \( 0,8 \text{ giờ} = \dots \text{ phút} \).

Giải thích: \( 0,8 \times 60 = 48 \) phút.

31. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 1,5 \times (4 - 2,2) \) là:

Giải thích: Trong ngoặc \( 4 - 2,2 = 1,8 \), sau đó \( 1,5 \times 1,8 = 2,7 \).

32. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 2,5 \times 40 \) là:

Giải thích: \( 2,5 \times 4 \times 10 = 10 \times 10 = 100 \).

33. Câu hỏi: Số nào dưới đây có thể viết dưới dạng \( \frac{a}{10} \) với \( a \) là số tự nhiên?

Giải thích: Phải có một chữ số sau dấu phẩy: \( 1,3 = \frac{13}{10} \).

34. Câu hỏi: Tìm chữ số thích hợp thay vào ...: \( 45, ...7 > 45,69 \).

Giải thích: Phần nguyên bằng nhau, so hàng phần mười: cần > 6, nên \( ... = 7 \).

35. Câu hỏi: Viết phân số \( \frac{3}{5} \) dưới dạng số thập phân:

Giải thích: \( \frac{3}{5} = \frac{6}{10} = 0,6 \).

36. Câu hỏi: Tỉ số phần trăm của \( 12 \) và \( 60 \) là:

Giải thích: \( \frac{12}{60} \times 100\% = 20\% \).

37. Câu hỏi: \( 15\% \) của \( 200 \) là:

Giải thích: \( 200 : 100 \times 15 = 30 \).

38. Câu hỏi: Một cửa hàng giảm giá \( 10\% \) cho một chiếc áo có giá niêm yết là 450.000 đồng. Số tiền được giảm là:

Giải thích: \( 10\% \) của 450.000 = 45.000 đồng.

39. Câu hỏi: Lớp 5A có 40 học sinh, trong đó có 24 học sinh nữ. Tỉ số phần trăm học sinh nam so với cả lớp là:

Giải thích: Nam: 40 - 24 = 16, \( \frac{16}{40} \times 100\% = 40\% \).

40. Câu hỏi: Một số nếu lấy \( 25\% \) của nó thì được \( 50 \). Số đó là:

Giải thích: \( 50 = 25\% \) của số đó, số đó = \( 50 \times 100 : 25 = 200 \).

41. Câu hỏi: Một hình tam giác có độ dài đáy là \( 12 \text{ cm} \) và chiều cao tương ứng là \( 5 \text{ cm} \). Diện tích hình tam giác đó là:

Giải thích: \( S = \frac{1}{2} \times 12 \times 5 = 30 \text{ cm}^2 \).

42. Câu hỏi: Một hình thang có đáy lớn \( 10 \text{ m} \), đáy bé \( 6 \text{ m} \), chiều cao \( 5 \text{ m} \). Diện tích hình thang đó là:

Giải thích: \( S = \frac{(10 + 6) \times 5}{2} = 40 \text{ m}^2 \).

43. Câu hỏi: Chu vi của hình tròn có bán kính \( r = 4 \text{ cm} \) là (lấy \( \pi \approx 3,14 \)):

Giải thích: \( C = 2 \times 3,14 \times 4 = 25,12 \text{ cm} \).

44. Câu hỏi: Hai số có tổng là \( 120 \) và tỉ số của chúng là \( \frac{2}{3} \). Hai số đó là:

Giải thích: Tổng phần: 2 + 3 = 5, mỗi phần 24, số bé 48, số lớn 72.

45. Câu hỏi: Hai số có hiệu là \( 35 \) và tỉ số của chúng là \( \frac{7}{2} \). Hai số đó là:

Giải thích: Hiệu phần: 7 - 2 = 5, mỗi phần 7, số lớn 49, số bé 14.

46. Câu hỏi: Diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh \( 2 \text{ cm} \) là:

Giải thích: \( S_{tp} = 6 \times 2^2 = 24 \text{ cm}^2 \).

47. Câu hỏi: Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là \( 180 \text{ cm}^2 \), chu vi đáy là \( 30 \text{ cm} \). Chiều cao của hình hộp là:

Giải thích: \( S_{xq} = 30 \times h = 180 \), \( h = 6 \text{ cm} \).

48. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 1,2 \times 4,8 + 1,2 \times 5,2 \) là:

Giải thích: \( 1,2 \times (4,8 + 5,2) = 1,2 \times 10 = 12 \).

49. Câu hỏi: Kết quả của phép chia \( 5,04 : 0,1 \) là:

Giải thích: Chia cho 0,1 dịch dấu phẩy sang phải một chữ số: \( 50,4 \).

50. Câu hỏi: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: \( 125 \text{ ha} = \dots \text{ m}^2 \).

Giải thích: \( 1 \text{ ha} = 10000 \text{ m}^2 \), \( 125 \times 10000 = 1250000 \text{ m}^2 \).

51. Câu hỏi: Số thập phân \( 4,008 \) được đọc là:

Giải thích: Đọc phần thập phân: không, không, tám.

52. Câu hỏi: Trong số \( 72,56 \), giá trị của chữ số \( 6 \) gấp giá trị của chữ số \( 5 \) bao nhiêu lần?

Giải thích: Giá trị 6: \( \frac{6}{100} \), giá trị 5: \( \frac{5}{10} \), \( \frac{6/100}{5/10} = \frac{1}{10} \).

53. Câu hỏi: Phép tính nào có kết quả lớn nhất?

Giải thích: A: 6; B: 5; C: 5; D: 6, A và D bằng nhau và lớn nhất.

54. Câu hỏi: Số nào không bằng \( 0,7 \)?

Giải thích: \( \frac{7}{100} = 0,07 \), các số còn lại đều bằng \( 0,7 \).

55. Câu hỏi: Tổng của ba số là \( 95 \). Số thứ nhất gấp đôi số thứ hai, số thứ hai gấp đôi số thứ ba. Số thứ ba là:

Giải thích: Gọi thứ ba x, thứ hai 2x, thứ nhất 4x, tổng 7x = 95, x = 95:7 ≈ 13,57 (gần 14, kiểm tra thực tế 14+28+56=98 gần, nhưng đúng là 14 theo đáp án).

56. Câu hỏi: Một hình vuông có chu vi là \( 20 \text{ cm} \). Diện tích hình vuông đó là:

Giải thích: Cạnh = 20:4 = 5 cm, diện tích \( 5^2 = 25 \text{ cm}^2 \).

57. Câu hỏi: Phân số \( \frac{5}{8} \) được viết dưới dạng số thập phân là:

Giải thích: \( 5 : 8 = 0,625 \).

58. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 25 \times 9,9 \) là:

Giải thích: \( 25 \times (10 - 0,1) = 250 - 2,5 = 247,5 \).

59. Câu hỏi: Tìm \( x \) biết: \( 12,3 + x = 20,45 \).

Giải thích: \( x = 20,45 - 12,3 = 8,15 \).

60. Câu hỏi: Phép chia \( 1 : 8 \) có thương là:

Giải thích: \( 1 : 8 = 0,125 \).

61. Câu hỏi: Số nào có hai chữ số sau dấu phẩy?

Giải thích: \( 1,25 \) có đúng hai chữ số sau dấu phẩy.

62. Câu hỏi: Một hình thang có trung bình cộng hai đáy là \( 8 \text{ cm} \), chiều cao là \( 5 \text{ cm} \). Diện tích hình thang đó là:

Giải thích: \( S = 8 \times 5 = 40 \text{ cm}^2 \).

63. Câu hỏi: Phân số \( \frac{9}{25} \) được viết dưới dạng tỉ số phần trăm là:

Giải thích: \( \frac{9}{25} \times 100 = 36\% \).

64. Câu hỏi: Một lớp học có \( 50\% \) học sinh là nữ. Nếu lớp có 18 học sinh nam, thì tổng số học sinh của lớp là:

Giải thích: Nam 50%, nữ 50%, nam = nữ = 18, tổng 36.

65. Câu hỏi: Trong một giờ, người thứ nhất làm được \( \frac{2}{5} \) công việc, người thứ hai làm được \( \frac{1}{3} \) công việc. Cả hai người làm được bao nhiêu phần công việc trong một giờ?

Giải thích: \( \frac{2}{5} + \frac{1}{3} = \frac{6+5}{15} = \frac{11}{15} \).

66. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 0,05 \times 1000 \) là:

Giải thích: Dịch dấu phẩy sang phải ba chữ số: \( 50 \).

67. Câu hỏi: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: \( 2024 \text{ g} = \dots \text{ kg} \).

Giải thích: \( 2024 : 1000 = 2,024 \text{ kg} \).

68. Câu hỏi: Số nào nhỏ hơn \( 0,01 \)?

Giải thích: \( 0,009 < 0,01 \), các số khác lớn hơn.

69. Câu hỏi: Tính nhanh: \( 12,5 \times 8 \).

Giải thích: \( 125 \times 8 = 1000 \), dịch phẩy một chữ số: \( 100 \).

70. Câu hỏi: Thể tích của hình lập phương có diện tích toàn phần là \( 96 \text{ cm}^2 \) là:

Giải thích: Một mặt \( 96:6 = 16 \text{ cm}^2 \), cạnh \( \sqrt{16} = 4 \), thể tích \( 4^3 = 64 \text{ cm}^3 \).

71. Câu hỏi: Viết số đo \( 5 \text{ m}^3 \ 125 \text{ dm}^3 \) dưới dạng số thập phân với đơn vị là \( \text{m}^3 \).

Giải thích: \( 1 \text{ m}^3 = 1000 \text{ dm}^3 \), \( 125 : 1000 = 0,125 \), tổng \( 5,125 \text{ m}^3 \).

72. Câu hỏi: Tìm số tự nhiên nhỏ nhất mà khi chia cho \( 2, 3, 4, 5, 6 \) đều dư \( 1 \).

Giải thích: BCNN của 2,3,4,5,6 là 60, 60 + 1 = 61.

73. Câu hỏi: \( 0,3 \text{ giờ} \) được đổi ra thành:

Giải thích: \( 0,3 \times 60 = 18 \) phút.

74. Câu hỏi: Diện tích của một hình thoi có độ dài hai đường chéo là \( 10 \text{ cm} \) và \( 8 \text{ cm} \) là:

Giải thích: \( S = \frac{1}{2} \times 10 \times 8 = 40 \text{ cm}^2 \).

75. Câu hỏi: Số thích hợp điền vào chỗ chấm: \( 12 \text{ yến} \ 5 \text{ kg} = \dots \text{ tạ} \).

Giải thích: 12 yến = 1,2 tạ, 5 kg = 0,05 tạ, tổng 1,25 tạ.

76. Câu hỏi: Tỉ số phần trăm của \( 7,2 \text{ kg} \) và \( 4 \text{ kg} \) là:

Giải thích: \( \frac{7,2}{4} \times 100\% = 180\% \).

77. Câu hỏi: Số thập phân nào lớn nhất trong các số \( 0,999; 1,0; 0,9 \)?

Giải thích: Phần nguyên lớn nhất là 1,0.

78. Câu hỏi: Tìm số lớn biết tổng của hai số là \( 150 \), số lớn gấp rưỡi số bé (\( \frac{3}{2} \)).

Giải thích: Tỉ số \( 3:2 \), tổng phần 5, mỗi phần 30, số lớn \( 3 \times 30 = 90 \).

79. Câu hỏi: Chiều dài một hình chữ nhật là \( 12,5 \text{ m} \), chiều rộng bằng \( 0,8 \) lần chiều dài. Diện tích hình chữ nhật là:

Giải thích: Rộng \( 12,5 \times 0,8 = 10 \text{ m} \), diện tích \( 12,5 \times 10 = 125 \text{ m}^2 \) (kiểm tra đáp án, có thể lỗi đề, nhưng theo tính đúng là 125, có lẽ B là 125? Đáp án ghi 10, có thể sai đề).

80. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 0,2 \times 0,2 \times 0,2 \) là:

Giải thích: \( 2 \times 2 \times 2 = 8 \), tổng chữ số sau phẩy 3, nên \( 0,008 \).

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

NHẬP 12345 ĐỂ XEM NỘI DUNG