Luyện tập đề thi Toán lớp 5 giữa kỳ 1 giúp học sinh củng cố kiến thức về số thập phân, các phép tính, tỉ số phần trăm và giải toán có lời văn theo chương trình mới. Tại tracnghiemchuan.com, hệ thống trắc nghiệm online được thiết kế bám sát nội dung học trên lớp, có chấm điểm tự động và hướng dẫn giải chi tiết. Nhờ đó, các em rèn tư duy nhanh, hiểu bản chất bài toán và tự tin đạt kết quả cao trong kỳ kiểm tra giữa kỳ 1.
Đề thi toán lớp 5 giữa kỳ 1 – NXB Chân trời sáng tạo

1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{2}{3} \times \frac{5}{4} + \frac{1}{6} \) là:
Áp dụng thứ tự thực hiện phép tính: Nhân trước, cộng sau. \( \frac{2}{3} \times \frac{5}{4} = \frac{10}{12} = \frac{5}{6} \). Sau đó: \( \frac{5}{6} + \frac{1}{6} = \frac{6}{6} = 1 \).
2. Câu hỏi: Chuyển hỗn số \( 12 \frac{3}{20} \) thành số thập phân ta được:
Hỗn số \( 12 \frac{3}{20} \) bằng \( 12 + \frac{3}{20} \). Chuyển phân số thành số thập phân: \( \frac{3}{20} = \frac{3 \times 5}{20 \times 5} = \frac{15}{100} = 0.15 \). Vậy hỗn số bằng \( 12 + 0.15 = 12.15 \).
3. Câu hỏi: Tìm số tự nhiên \( x \) biết \( \frac{x}{5} < \frac{3}{4} \).
Quy đồng mẫu số: \( \frac{x}{5} = \frac{4x}{20} \); \( \frac{3}{4} = \frac{15}{20} \). Ta có \( \frac{4x}{20} < \frac{15}{20} \), suy ra \( 4x < 15 \). Do \( x \) là số tự nhiên nên \( x \) có thể là \( 0, 1, 2, 3 \).
4. Câu hỏi: Phân số thập phân nào tương đương với phân số \( \frac{3}{8} \)?
Phân số thập phân là phân số có mẫu số là \( 10, 100, 1000, ... \). Ta có \( 8 \times 125 = 1000 \). Vậy \( \frac{3}{8} = \frac{3 \times 125}{8 \times 125} = \frac{375}{1000} \).
5. Câu hỏi: So sánh hai phân số \( \frac{7}{12} \) và \( \frac{5}{8} \). Khẳng định nào sau đây là đúng?
Quy đồng mẫu số chung nhỏ nhất là \( 24 \). \( \frac{7}{12} = \frac{14}{24} \); \( \frac{5}{8} = \frac{15}{24} \). Vì \( \frac{14}{24} < \frac{15}{24} \), nên \( \frac{7}{12} < \frac{5}{8} \).
6. Câu hỏi: Thực hiện phép tính \( 5 \frac{1}{2} - 2 \frac{3}{4} \).
Chuyển hỗn số thành phân số: \( 5 \frac{1}{2} = \frac{11}{2} = \frac{22}{4} \). \( 2 \frac{3}{4} = \frac{11}{4} \). Phép trừ là: \( \frac{22}{4} - \frac{11}{4} = \frac{11}{4} \). Chuyển về hỗn số: \( \frac{11}{4} = 2 \frac{3}{4} \).
7. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( \frac{9}{10} \div \frac{3}{5} \div \frac{1}{2} \) là:
Thực hiện phép chia lần lượt từ trái sang phải: \( \frac{9}{10} \div \frac{3}{5} = \frac{3}{2} \). Tiếp theo: \( \frac{3}{2} \div \frac{1}{2} = \frac{3}{2} \times \frac{2}{1} = 3 \).
8. Câu hỏi: Một bể nước chứa đầy, lần thứ nhất người ta dùng \( \frac{1}{4} \) lượng nước, lần thứ hai dùng \( \frac{2}{3} \) lượng nước còn lại. Hỏi sau hai lần dùng, lượng nước còn lại chiếm bao nhiêu phần của bể?
Lượng nước còn lại sau lần 1: \( 1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4} \). Lần 2 dùng: \( \frac{2}{3} \times \frac{3}{4} = \frac{1}{2} \) (bể). Còn lại: \( \frac{3}{4} - \frac{1}{2} = \frac{1}{4} \) (bể).
9. Câu hỏi: Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: \( 3 \frac{1}{4} \); \( \frac{13}{4} \); \( 3.4 \); \( \frac{7}{2} \).
Chuyển tất cả về số thập phân: \( 3 \frac{1}{4} = 3.25 \); \( \frac{13}{4} = 3.25 \); \( 3.4 \); \( \frac{7}{2} = 3.5 \). Thứ tự tăng dần: \( 3.25; 3.25; 3.4; 3.5 \).
10. Câu hỏi: Phân số tối giản của \( \frac{180}{240} \) là:
Chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất của chúng là \( 60 \). \( \frac{180 \div 60}{240 \div 60} = \frac{3}{4} \).
11. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 3.5 \times 0.25 \) là:
Nhân như nhân số tự nhiên: \( 35 \times 25 = 875 \). Hai thừa số có tổng cộng \( 1 + 2 = 3 \) chữ số ở phần thập phân. Vậy kết quả là \( 0.875 \).
12. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 13.04 \div 2.4 \) (làm tròn đến hai chữ số thập phân) là:
Thực hiện phép chia: \( 13.04 \div 2.4 \approx 5.4333... \). Làm tròn đến hai chữ số thập phân, ta xét chữ số thứ ba là 3. Vì \( 3 < 5 \), ta giữ nguyên chữ số hàng phần trăm là 3. Kết quả là \( 5.43 \).
13. Câu hỏi: Trong số thập phân \( 135.087 \), chữ số 8 có giá trị là:
Chữ số 8 nằm ở hàng phần trăm, nên có giá trị là \( \frac{8}{100} \).
14. Câu hỏi: Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống: \( 2.3 < ... < 2.4 \).
Ta có thể viết \( 2.3 = 2.30 \) và \( 2.4 = 2.40 \). Số \( 2.305 \) lớn hơn \( 2.30 \) và nhỏ hơn \( 2.40 \).
15. Câu hỏi: \( 5 \text{m}^2 \; 6 \text{dm}^2 \) bằng bao nhiêu mét vuông (\( \text{m}^2 \))?
\( 1 \text{m}^2 = 100 \text{dm}^2 \). \( 6 \text{dm}^2 = \frac{6}{100} \text{m}^2 = 0.06 \text{m}^2 \). Tổng cộng là \( 5 + 0.06 = 5.06 \text{m}^2 \).
16. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 15.6 - 7.02 + 4.4 \) là:
Thực hiện phép tính từ trái sang phải: \( 15.6 - 7.02 = 8.58 \). Sau đó: \( 8.58 + 4.4 = 12.98 \).
17. Câu hỏi: Tìm số \( x \): \( x \times 1.5 = 2.5 \times 6 \).
Vế phải: \( 2.5 \times 6 = 15 \). Ta có: \( x \times 1.5 = 15 \). Suy ra \( x = 15 \div 1.5 = 10 \).
18. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 254.7 \times 0.001 \) là:
Nhân một số với \( 0.001 \) tương đương với dịch chuyển dấu phẩy sang bên trái \( 3 \) chữ số. \( 254.7 \rightarrow 0.2547 \).
19. Câu hỏi: Số thập phân \( x \) thỏa mãn \( 100 \times x = 458 \) là:
\( x = 458 \div 100 \). Khi chia một số cho \( 100 \), ta dịch chuyển dấu phẩy sang bên trái \( 2 \) chữ số. \( 458 \rightarrow 4.58 \).
20. Câu hỏi: Tính nhanh giá trị của biểu thức: \( 12.5 \times 2.5 \times 0.8 \times 4 \).
Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp: \( (12.5 \times 0.8) \times (2.5 \times 4) \). Ta có \( 12.5 \times 0.8 = 10 \) và \( 2.5 \times 4 = 10 \). Kết quả: \( 10 \times 10 = 100 \).
21. Câu hỏi: \( 3 \text{ tấn} \; 5 \text{ tạ} \; 8 \text{kg} \) bằng bao nhiêu tấn (viết dưới dạng số thập phân)?
\( 5 \text{ tạ} = 0.5 \text{ tấn} \). \( 8 \text{kg} = 0.008 \text{ tấn} \). Tổng cộng: \( 3 + 0.5 + 0.008 = 3.508 \text{ tấn} \).
22. Câu hỏi: \( 15.002 \text{ ha} \) bằng bao nhiêu mét vuông (\( \text{m}^2 \))?
Ta có \( 1 \text{ ha} = 10000 \text{ m}^2 \). \( 15.002 \text{ ha} = 15.002 \times 10000 = 150020 \text{ m}^2 \).
23. Câu hỏi: \( 0.75 \text{ km} \) bằng bao nhiêu mét (\( \text{m} \))?
\( 1 \text{ km} = 1000 \text{ m} \). \( 0.75 \text{ km} = 0.75 \times 1000 = 750 \text{ m} \).
24. Câu hỏi: Tổng của \( 25 \text{m} \; 3 \text{dm} \) và \( 12 \text{m} \; 7 \text{cm} \) là bao nhiêu mét?
\( 25 \text{m} \; 3 \text{dm} = 25.3 \text{m} \). \( 12 \text{m} \; 7 \text{cm} = 12.07 \text{m} \). Tổng: \( 25.3 + 12.07 = 37.37 \text{m} \).
25. Câu hỏi: Khoảng cách từ nhà đến trường trên bản đồ tỉ lệ \( 1:20000 \) là \( 5 \text{ cm} \). Hỏi khoảng cách thực tế là bao nhiêu ki-lô-mét (\( \text{km} \))?
Khoảng cách thực tế: \( 5 \text{ cm} \times 20000 = 100000 \text{ cm} \). Đổi: \( 100000 \text{ cm} = 1 \text{ km} \).
26. Câu hỏi: Một đoạn đường dài \( 5 \text{ km} \) được vẽ trên bản đồ dài \( 2 \text{ cm} \). Tỉ lệ bản đồ là bao nhiêu?
Chuyển đổi: \( 5 \text{ km} = 500000 \text{ cm} \). Tỉ lệ: \( \frac{2}{500000} = \frac{1}{250000} \).
27. Câu hỏi: Phân số thập phân nào biểu thị \( 3 \text{ ha} \; 500 \text{ m}^2 \) so với đơn vị \( \text{km}^2 \)?
\( 3 \text{ ha} = 0.03 \text{ km}^2 \). \( 500 \text{ m}^2 = 0.0005 \text{ km}^2 \). Tổng: \( 0.0305 \text{ km}^2 = \frac{305}{10000} \text{ km}^2 \).
28. Câu hỏi: Viết \( 4 \text{ m} \; 5 \text{ cm} \) dưới dạng số thập phân với đơn vị là mét (\( \text{m} \)).
\( 5 \text{ cm} = 0.05 \text{ m} \). Vậy \( 4 \text{ m} \; 5 \text{ cm} = 4.05 \text{ m} \).
29. Câu hỏi: Chọn dấu so sánh thích hợp điền vào chỗ trống: \( 15.08 \text{ tấn} \; ... \; 150 \text{ tạ} \; 80 \text{ kg} \).
\( 150 \text{ tạ} \; 80 \text{ kg} = 15 \text{ tấn} + 0.08 \text{ tấn} = 15.08 \text{ tấn} \). Vậy hai giá trị bằng nhau.
30. Câu hỏi: Tính tổng: \( 0.5 \text{ km} + 20 \text{ dam} + 300 \text{ m} \) (đơn vị là mét).
Chuyển đổi về mét: \( 0.5 \text{ km} = 500 \text{ m} \). \( 20 \text{ dam} = 200 \text{ m} \). Tổng: \( 500 + 200 + 300 = 1000 \text{ m} \).
31. Câu hỏi: Một hình thang có đáy lớn \( 12 \text{ cm} \), đáy bé \( 8 \text{ cm} \), và diện tích là \( 60 \text{ cm}^2 \). Chiều cao của hình thang là:
Chiều cao \( h = \frac{2 \times S}{a+b} \). \( h = \frac{2 \times 60}{12+8} = \frac{120}{20} = 6 \text{ cm} \).
32. Câu hỏi: Một hình tam giác có diện tích là \( 48 \text{ m}^2 \) và chiều cao tương ứng là \( 8 \text{ m} \). Độ dài đáy của hình tam giác đó là:
Độ dài đáy \( a = \frac{2 \times S}{h} \). \( a = \frac{2 \times 48}{8} = \frac{96}{8} = 12 \text{ m} \).
33. Câu hỏi: Một hình thang có diện tích \( 24 \text{ cm}^2 \). Nếu tăng đáy lớn thêm \( 3 \text{ cm} \) và giữ nguyên đáy bé, chiều cao thì diện tích tăng thêm \( 6 \text{ cm}^2 \). Tính chiều cao của hình thang ban đầu.
Phần diện tích tăng thêm là diện tích tam giác có đáy \( 3 \text{ cm} \) và chiều cao \( h \). \( h = \frac{2 \times 6}{3} = 4 \text{ cm} \).
34. Câu hỏi: Một thửa ruộng hình thang có tổng độ dài hai đáy là \( 150 \text{ m} \), chiều cao bằng \( \frac{2}{3} \) tổng độ dài hai đáy. Diện tích thửa ruộng là bao nhiêu héc-ta (\( \text{ha} \))?
Chiều cao \( h = \frac{2}{3} \times 150 = 100 \text{ m} \). Diện tích \( S = \frac{150 \times 100}{2} = 7500 \text{ m}^2 \). Đổi: \( 7500 \text{ m}^2 = 0.75 \text{ ha} \).
35. Câu hỏi: Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy là \( 12 \text{ dm} \) và chiều cao tương ứng là \( 50 \text{ cm} \).
Phải đưa về cùng đơn vị. Đổi \( 50 \text{ cm} = 5 \text{ dm} \). Diện tích: \( S = \frac{12 \times 5}{2} = 30 \text{ dm}^2 \).
36. Câu hỏi: Nếu tăng độ dài đáy của một hình tam giác lên gấp đôi và giữ nguyên chiều cao thì diện tích của tam giác đó thay đổi như thế nào?
Diện tích tỉ lệ thuận với độ dài đáy. Khi đáy tăng gấp đôi và chiều cao không đổi, diện tích sẽ tăng gấp đôi.
37. Câu hỏi: Hình thang có đáy bé là \( 5.5 \text{ m} \), đáy lớn dài hơn đáy bé \( 2.5 \text{ m} \), chiều cao là \( 4 \text{ m} \). Tính diện tích.
Đáy lớn: \( 5.5 + 2.5 = 8 \text{ m} \). Tổng hai đáy: \( 5.5 + 8 = 13.5 \text{ m} \). Diện tích: \( S = \frac{13.5 \times 4}{2} = 27 \text{ m}^2 \).
38. Câu hỏi: Một hình thang có diện tích \( 45 \text{ cm}^2 \), chiều cao \( 5 \text{ cm} \). Biết đáy lớn gấp đôi đáy bé. Tính độ dài đáy lớn.
Tổng hai đáy: \( a+b = \frac{2 \times 45}{5} = 18 \text{ cm} \). Vì \( a = 2b \), ta có \( 3b = 18 \), suy ra \( b = 6 \text{ cm} \). Đáy lớn \( a = 2 \times 6 = 12 \text{ cm} \).
39. Câu hỏi: Hình tam giác ABC có diện tích \( 50 \text{ cm}^2 \). Nếu kéo dài cạnh đáy BC thêm một đoạn CD bằng \( \frac{1}{2} \) BC thì diện tích tam giác ABD là bao nhiêu?
Tam giác ABC và ACD có chung chiều cao, đáy \( CD = \frac{1}{2} BC \). Suy ra \( S_{ACD} = \frac{1}{2} S_{ABC} = 25 \text{ cm}^2 \). \( S_{ABD} = S_{ABC} + S_{ACD} = 50 + 25 = 75 \text{ cm}^2 \).
40. Câu hỏi: Hai hình thang có cùng chiều cao. Hình thang thứ nhất có tổng độ dài hai đáy là \( 15 \text{ cm} \). Hình thang thứ hai có tổng độ dài hai đáy là \( 20 \text{ cm} \). Tỉ số diện tích của hình thang thứ nhất và hình thang thứ hai là:
Tỉ số diện tích hai hình thang cùng chiều cao bằng tỉ số tổng hai đáy. Tỉ số là \( \frac{15}{20} = \frac{3}{4} \).
41. Câu hỏi: Hai kho thóc chứa tổng cộng \( 125.5 \text{ tấn} \) thóc. Biết kho thứ nhất ít hơn kho thứ hai \( 14.5 \text{ tấn} \). Hỏi kho thứ hai chứa bao nhiêu tấn thóc?
Kho thứ hai (số lớn): \( (\text{Tổng} + \text{Hiệu}) \div 2 \). \( (125.5 + 14.5) \div 2 = 140 \div 2 = 70 \text{ tấn} \).
42. Câu hỏi: Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật dài \( 9 \text{ m} \), rộng \( 6 \text{ m} \), người ta dùng gạch vuông có cạnh \( 30 \text{ cm} \). Biết diện tích phần mạch vữa chiếm \( 2\% \) diện tích căn phòng. Hỏi cần dùng bao nhiêu viên gạch?
Diện tích phòng: \( 9 \times 6 = 54 \text{ m}^2 = 540000 \text{ cm}^2 \). Diện tích lát gạch (không vữa): \( 540000 \times (100\% - 2\%) = 529200 \text{ cm}^2 \). Diện tích 1 viên gạch: \( 30 \times 30 = 900 \text{ cm}^2 \). Số viên gạch: \( 529200 \div 900 = 588 \) viên.
43. Câu hỏi: Chia \( 15 \) cho \( 7 \) và làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
\( 15 \div 7 \approx 2.142857... \). Chữ số hàng phần trăm là 4, nhỏ hơn 5 nên ta làm tròn xuống. Kết quả là \( 2.1 \).
44. Câu hỏi: Một ô tô đi từ A lúc \( 7 \) giờ \( 30 \) phút và đến B lúc \( 10 \) giờ. Biết vận tốc của ô tô là \( 60 \text{ km/giờ} \). Tính quãng đường AB.
Thời gian đi: từ 7 giờ 30 phút đến 10 giờ là 2 giờ 30 phút = 2.5 giờ. Quãng đường: \( 60 \times 2.5 = 150 \text{ km} \).
45. Câu hỏi: Một cửa hàng bán gạo có \( 400 \text{ kg} \) gạo. Lần thứ nhất bán được \( 60\% \) số gạo đó, lần thứ hai bán được \( \frac{3}{4} \) số gạo còn lại. Hỏi sau hai lần bán cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Số gạo còn lại sau lần 1: \( 400 \times (100\% - 60\%) = 400 \times 0.4 = 160 \text{ kg} \). Số gạo còn lại sau lần 2: \( 160 \times (1 - \frac{3}{4}) = 160 \times \frac{1}{4} = 40 \text{ kg} \).
46. Câu hỏi: Tổng của ba số là \( 73.5 \). Biết số thứ nhất bằng \( \frac{1}{2} \) số thứ hai, số thứ ba bằng \( 1.5 \) lần số thứ hai. Tìm số thứ ba.
Số thứ hai (ST2) là đơn vị. Tổng ba số là: \( \frac{1}{2} \text{ ST2} + 1 \text{ ST2} + 1.5 \text{ ST2} = 3 \text{ ST2} \). ST2 = \( 73.5 \div 3 = 24.5 \). ST3 = \( 1.5 \times 24.5 = 36.75 \).
47. Câu hỏi: Hiện nay tổng số tuổi của hai anh em là \( 30 \) tuổi. Biết tuổi em bằng \( \frac{2}{3} \) tuổi anh. Hỏi tuổi anh hiện nay là bao nhiêu?
Tổng số phần: \( 2 + 3 = 5 \) (phần). Tuổi anh (3 phần): \( 30 \div 5 \times 3 = 18 \) (tuổi).
48. Câu hỏi: Một khu đất hình chữ nhật có chu vi là \( 240 \text{ m} \). Chiều rộng bằng \( \frac{2}{3} \) chiều dài. Tính diện tích khu đất đó.
Nửa chu vi: \( 240 \div 2 = 120 \text{ m} \). Tổng số phần: \( 2 + 3 = 5 \) (phần). Chiều dài: \( 120 \div 5 \times 3 = 72 \text{ m} \). Chiều rộng: \( 120 - 72 = 48 \text{ m} \). Diện tích: \( 72 \times 48 = 3456 \text{ m}^2 \).
49. Câu hỏi: Tìm số hạng thứ \( 10 \) của dãy số sau: \( 0.2; 0.6; 1.0; 1.4; ... \)
Dãy số hơn kém nhau \( 0.4 \). Số hạng thứ 10 là: \( 0.2 + (10-1) \times 0.4 = 0.2 + 9 \times 0.4 = 0.2 + 3.6 = 3.8 \).
50. Câu hỏi: Tính giá trị của biểu thức: \( (15.7 + 2.3) \times 5 - 100 \div 2.5 \).
\( (15.7 + 2.3) = 18 \). \( 18 \times 5 = 90 \). \( 100 \div 2.5 = 40 \). Kết quả: \( 90 - 40 = 50 \).
