Trắc nghiệm toán lớp 7 Kết Nối Tri Thức có đáp án

Trong chương trình đổi mới, luyện tập trắc nghiệm Toán lớp 7 Kết Nối Tri Thức giúp học sinh nắm chắc kiến thức từ số hữu tỉ, biểu thức đại số đến hình học và xác suất thống kê. Tại tracnghiemchuan.com, hệ thống câu hỏi được biên soạn bám sát sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”, chuyển hóa lý thuyết thành dạng trắc nghiệm dễ hiểu, giúp ghi nhớ lâu và hiểu đúng bản chất. Học sinh làm bài online được chấm điểm ngay, kèm lời giải chi tiết, đồng thời rèn kỹ năng làm bài nhanh và chính xác theo cấu trúc đề mới. Truy cập tracnghiemchuan.com để ôn luyện Toán 7 hiệu quả và nâng cao kết quả học tập.

1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{-3}{5} + \frac{2}{5} \) là:

phần Giải thích: Cộng hai phân số cùng mẫu số bằng cách cộng các tử số và giữ nguyên mẫu số.

2. Câu hỏi: Giá trị của \( x \) trong phép tính \( x - \frac{1}{2} = \frac{3}{4} \) là:

phần Giải thích: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.

3. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( (-0,2) \cdot (-0,5) \) là:

phần Giải thích: Nhân hai số thập phân cùng dấu kết quả sẽ là số dương.

4. Câu hỏi: Viết biểu thức \( 3^4 \cdot 3^2 \) dưới dạng một lũy thừa:

phần Giải thích: Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ.

5. Câu hỏi: Giá trị của \( \sqrt{49} \) là:

phần Giải thích: Căn bậc hai số học của một số không âm \( a \) là số không âm \( x \) sao cho \( x^2 = a \).

6. Câu hỏi: Số nào sau đây là số vô tỉ?

phần Giải thích: Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

7. Câu hỏi: Cho tỉ lệ thức \( \frac{x}{6} = \frac{5}{3} \). Giá trị của \( x \) là:

phần Giải thích: Sử dụng tính chất của tỉ lệ thức: tích ngoại tỷ bằng tích trung tỷ.

8. Câu hỏi: Nếu \( y \) tỉ lệ thuận với \( x \) theo hệ số tỉ lệ \( k=2 \) thì:

phần Giải thích: Định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận \( y = kx \).

9. Câu hỏi: Cho biểu thức đại số \( A = 2x^2 - 3x + 1 \). Tính giá trị của \( A \) tại \( x = -1 \):

phần Giải thích: Thay \( x = -1 \) vào biểu thức và thực hiện thứ tự phép tính.

10. Câu hỏi: Đơn thức nào sau đây đồng dạng với đơn thức \( -3x^2y \)?

phần Giải thích: Hai đơn thức đồng dạng có phần biến giống nhau.

11. Câu hỏi: Bậc của đa thức \( P(x) = x^3 - 5x^4 + 2x - 1 \) là:

phần Giải thích: Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn.

12. Câu hỏi: Tổng số đo ba góc trong một tam giác bằng:

phần Giải thích: Áp dụng định lý tổng ba góc trong tam giác.

13. Câu hỏi: Tam giác \( ABC \) có \( AB = AC \) thì tam giác đó là:

phần Giải thích: Tam giác có hai cạnh bằng nhau là tam giác cân.

14. Câu hỏi: Trong tam giác \( ABC \), nếu \( \hat{A} = 90^\circ \) và \( \hat{B} = 30^\circ \) thì số đo \( \hat{C} \) là:

phần Giải thích: Lấy \( 180^\circ \) trừ đi tổng hai góc đã biết.

15. Câu hỏi: Bộ ba độ dài nào sau đây có thể là ba cạnh của một tam giác?

phần Giải thích: Áp dụng bất đẳng thức tam giác: tổng hai cạnh bất kỳ luôn lớn hơn cạnh còn lại.

16. Câu hỏi: Giao điểm của ba đường trung tuyến trong tam giác gọi là:

phần Giải thích: Trọng tâm là giao điểm của ba đường trung tuyến.

17. Câu hỏi: Kết quả thu gọn đa thức \( P = x^2 + 2x - 3x^2 + 1 \) là:

phần Giải thích: Nhóm các hạng tử đồng dạng để thực hiện phép cộng trừ.

18. Câu hỏi: Cho tam giác \( ABC \) vuông tại \( A \). Cạnh lớn nhất là:

phần Giải thích: Trong tam giác vuông, cạnh huyền đối diện góc vuông là cạnh lớn nhất.

19. Câu hỏi: Một hình lăng trụ đứng tam giác có bao nhiêu mặt bên?

phần Giải thích: Hình lăng trụ đứng có số mặt bên bằng số cạnh của đa giác đáy.

20. Câu hỏi: Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài \( 5cm \), chiều rộng \( 3cm \) và chiều cao \( 4cm \) là:

phần Giải thích: Tính theo công thức \( V = a \cdot b \cdot c \).

21. Câu hỏi: Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?

phần Giải thích: Phân số tối giản có mẫu số không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

22. Câu hỏi: Cho \( \triangle ABC = \triangle DEF \). Khẳng định nào sau đây là đúng?

phần Giải thích: Hai tam giác bằng nhau có các cạnh tương ứng và các góc tương ứng bằng nhau.

23. Câu hỏi: Biểu thức nào là đa thức một biến?

phần Giải thích: Đa thức một biến là tổng của những đơn thức của cùng một biến.

24. Câu hỏi: Nghiệm của đa thức \( P(x) = 2x - 6 \) là:

phần Giải thích: Giải phương trình \( 2x - 6 = 0 \).

25. Câu hỏi: Nếu đại lượng \( y \) tỉ lệ nghịch với đại lượng \( x \) theo hệ số tỉ lệ \( a=12 \) thì khi \( x=3 \), giá trị của \( y \) là:

phần Giải thích: Công thức tỉ lệ nghịch là \( y = \frac{a}{x} \).

26. Câu hỏi: Trong một tam giác, giao điểm của ba đường phân giác cách đều:

phần Giải thích: Tính chất đường phân giác trong tam giác.

27. Câu hỏi: Kết quả phép tính \( \left( \frac{-1}{2} \right)^3 \) là:

phần Giải thích: Lũy thừa bậc lẻ của một số âm là một số âm.

28. Câu hỏi: Đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại trung điểm của nó được gọi là:

phần Giải thích: Định nghĩa đường trung trực của đoạn thẳng.

29. Câu hỏi: Cho tam giác \( ABC \) cân tại \( A \), biết \( \hat{B} = 50^\circ \). Số đo góc \( \hat{A} \) là:

phần Giải thích: Trong tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau, sau đó dùng tổng ba góc.

30. Câu hỏi: Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tứ giác có chu vi đáy là \( 20cm \) và chiều cao là \( 7cm \) là:

phần Giải thích: Công thức tính diện tích xung quanh \( S_{xq} = C_{đáy} \cdot h \).

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

NHẬP 12345 ĐỂ XEM NỘI DUNG