Trắc nghiệm toán lớp 7 Cánh Diều có đáp án

Luyện tập trắc nghiệm Toán lớp 7 Cánh Diều là cách hiệu quả giúp học sinh làm chủ kiến thức trong chương trình giáo dục phổ thông mới. Tại tracnghiemchuan.com, hệ thống câu hỏi được biên soạn bám sát từng chương của bộ sách Cánh Diều, từ số hữu tỉ, số thực đến đại lượng tỉ lệ và hình học trực quan. Học sinh làm bài online được chấm điểm tức thì, kèm lời giải chi tiết, giúp phát hiện và khắc phục lỗ hổng kiến thức, đồng thời rèn kỹ năng làm bài nhanh, chính xác theo ma trận đề thi. Kho đề được phân loại theo từng bài và mức độ nhận thức, hỗ trợ ôn tập bài bản và hiệu quả. Truy cập tracnghiemchuan.com để trải nghiệm hệ thống trắc nghiệm Toán 7 Cánh Diều đầy đủ và chất lượng.

1. Câu 13: Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có:

phần Giải thích: Dựa trên định nghĩa hai tam giác bằng nhau.

2. Câu 14: Trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh (c.g.c) yêu cầu góc phải là:

phần Giải thích: Theo quy tắc xét sự bằng nhau của hai tam giác.

3. Câu 18: Trong tam giác ( ABC ), cạnh đối diện với góc lớn nhất là:

phần Giải thích: Dựa vào quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác.

4. Câu 20: Giao điểm của ba đường trung tuyến trong một tam giác được gọi là:

phần Giải thích: Dựa vào tính chất các đường đồng quy trong tam giác.

5. Câu 21: Trọng tâm của tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng:

phần Giải thích: Áp dụng định lí về tính chất trọng tâm tam giác.

6. Câu 25: Biểu đồ đoạn thẳng thường được dùng để:

phần Giải thích: Dựa vào công dụng của từng loại biểu đồ trong thống kê.

7. Câu 1: Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là:

phần Giải thích: Dựa vào định nghĩa tập hợp số hữu tỉ trong chương số hữu tỉ.

8. Câu 2: Kết quả của phép tính \( \frac{-2}{5} + \frac{3}{5} \) là:

phần Giải thích: Cộng hai phân số cùng mẫu số bằng cách cộng tử số và giữ nguyên mẫu số.

9. Câu 3: Giá trị của \( (0,5)^3 \) bằng:

phần Giải thích: Áp dụng công thức tính lũy thừa của một số hữu tỉ.

10. Câu 4: Số nào sau đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn?

phần Giải thích: Thực hiện phép chia tử cho mẫu để xác định dạng biểu diễn thập phân.

11. Câu 5: Kết quả phép tính \( \sqrt{0,49} \) là:

phần Giải thích: Tìm số dương mà bình phương của nó bằng \( 0,49 \).

12. Câu 6: Nếu \( \sqrt{x} = 3 \) thì \( x \) bằng:

phần Giải thích: Bình phương hai vế của đẳng thức để tìm giá trị của \( x \).

13. Câu 7: Cho tỉ lệ thức \( \frac{x}{12} = \frac{-2}{3} \). Giá trị của \( x \) là:

phần Giải thích: Sử dụng tính chất cơ bản của tỉ lệ thức \( a.d = b.c \) để tìm \( x \).

14. Câu 8: Từ đẳng thức \( 2.6 = 3.4 \), ta có thể lập được tỉ lệ thức nào?

phần Giải thích: Áp dụng tính chất từ tích bằng nhau suy ra các tỉ lệ thức tương ứng.

15. Câu 9: Làm tròn số \( 3,14159... \) đến chữ số thập phân thứ ba ta được:

phần Giải thích: Quan sát chữ số ở hàng thập phân thứ tư, nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì tăng chữ số hàng cần làm tròn thêm 1 đơn vị.

16. Câu 10: Đại lượng \( y \) tỉ lệ thuận với \( x \) theo hệ số tỉ lệ \( k = -2 \). Công thức liên hệ là:

phần Giải thích: Dựa vào định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận \( y = kx \).

17. Câu 11: Tổng ba góc trong một tam giác bằng:

phần Giải thích: Áp dụng định lí tổng ba góc của một tam giác.

18. Câu 12: Cho tam giác \( ABC \) có \( \hat{A} = 50^\circ, \hat{B} = 70^\circ \). Số đo góc \( C \) là:

phần Giải thích: Lấy \( 180^\circ \) trừ đi tổng số đo hai góc đã biết.

19. Câu 13: Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có:

phần Giải thích: Dựa trên định nghĩa hai tam giác bằng nhau.

20. Câu 14: Trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh (c.g.c) yêu cầu góc phải là:

phần Giải thích: Theo quy tắc xét sự bằng nhau của hai tam giác.

21. Câu 15: Đơn thức nào sau đây đồng dạng với đơn thức \( 3x^2y \)?

phần Giải thích: Các đơn thức đồng dạng phải có cùng phần biến.

22. Câu 16: Bậc của đa thức \( P(x) = 3x^4 - x^3 + x^5 - 2 \) là:

phần Giải thích: Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn.

23. Câu 17: Giá trị của biểu thức \( A = 2x - 1 \) tại \( x = \frac{1}{2} \) là:

phần Giải thích: Thay giá trị của biến vào biểu thức rồi thực hiện phép tính.

24. Câu 18: Trong tam giác \( ABC \), cạnh đối diện với góc lớn nhất là:

phần Giải thích: Dựa vào quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác.

25. Câu 19: Bộ ba độ dài nào sau đây có thể là ba cạnh của một tam giác?

phần Giải thích: Kiểm tra bất đẳng thức tam giác: tổng hai cạnh bất kỳ phải lớn hơn cạnh còn lại.

26. Câu 20: Giao điểm của ba đường trung tuyến trong một tam giác được gọi là:

phần Giải thích: Dựa vào tính chất các đường đồng quy trong tam giác.

27. Câu 21: Trọng tâm của tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng:

phần Giải thích: Áp dụng định lí về tính chất trọng tâm tam giác.

28. Câu 22: Một hình lăng trụ đứng tam giác có bao nhiêu mặt bên?

phần Giải thích: Số mặt bên của hình lăng trụ đứng bằng số cạnh của đa giác đáy.

29. Câu 23: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài \( a \), chiều rộng \( b \), chiều cao \( h \) là:

phần Giải thích: Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh (chu vi đáy nhân với chiều cao).

30. Câu 24: Thể tích của hình lập phương có cạnh bằng \( 3cm \) là:

phần Giải thích: Thể tích hình lập phương tính theo công thức \( V = a^3 \).

31. Câu 25: Biểu đồ đoạn thẳng thường được dùng để:

phần Giải thích: Dựa vào công dụng của từng loại biểu đồ trong thống kê.

32. Câu 26: Xác suất của một biến cố chắc chắn là:

phần Giải thích: Biến cố chắc chắn xảy ra luôn có xác suất bằng 1 (hay 100%).

33. Câu 27: Gieo một con xúc xắc cân đối. Xác suất xuất hiện mặt có 7 chấm là:

phần Giải thích: Đây là biến cố không thể vì xúc xắc chỉ có tối đa 6 chấm.

34. Câu 28: Kết quả thu gọn của đa thức \( P(x) = x^2 + 3x - x^2 + 1 \) là:

phần Giải thích: Thực hiện cộng trừ các hạng tử đồng dạng \( x^2 - x^2 = 0 \).

35. Câu 29: Cho \( \Delta ABC = \Delta DEF \). Biết \( AB = 4cm, BC = 5cm, DF = 6cm \). Chu vi tam giác \( DEF \) là:

phần Giải thích: Hai tam giác bằng nhau thì các cạnh tương ứng bằng nhau, từ đó tính tổng ba cạnh.

36. Câu 30: Tìm \( x \) biết \( \frac{x}{5} = \frac{12}{10} \):

phần Giải thích: Giải phương trình \( x = \frac{5 \times 12}{10} \) để tìm kết quả.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

NHẬP 12345 ĐỂ XEM NỘI DUNG