Trong chương trình đổi mới giáo dục, luyện tập trắc nghiệm Toán lớp 7 Chân Trời Sáng Tạo giúp học sinh nắm vững số hữu tỉ, biểu thức đại số, hình học, thống kê và xác suất. Tại tracnghiemchuan.com, hệ thống câu hỏi được biên soạn bám sát sách giáo khoa NXB Chân Trời Sáng Tạo, chuyển hóa nội dung từng bài thành dạng trắc nghiệm sinh động, dễ tiếp cận. Học sinh làm bài online được chấm điểm và xem lời giải chi tiết ngay lập tức, từ đó hiểu bản chất kiến thức và phát triển tư duy vận dụng thực tế. Truy cập tracnghiemchuan.com để bắt đầu ôn luyện hiệu quả và nâng cao kết quả học tập môn Toán 7.

1. Câu 1:Câu hỏi: Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là:
phần Giải thích: Dựa trên định nghĩa tập hợp các số có thể viết dưới dạng phân số ( frac{a}{b} ) với ( a, b in mathbb{Z} ), ( b neq 0 ).
2. Câu 2:Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( (-0,5) + \frac{3}{2} \) là:
phần Giải thích: Chuyển đổi số thập phân về phân số hoặc ngược lại để thực hiện phép cộng hai số hữu tỉ.
3. Câu 3:Câu hỏi: Số đối của số hữu tỉ \( \frac{-4}{7} \) là:
phần Giải thích: Số đối của một số \( a \) là số \( -a \) sao cho tổng của chúng bằng \( 0 \).
4. Câu 4:Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \left( \frac{-1}{3} \right)^2 \) là:
phần Giải thích: Áp dụng quy tắc lũy thừa của một phân số và dấu của lũy thừa bậc chẵn.
5. Câu 5:Câu hỏi: Cho \( x : \left( \frac{-1}{2} \right)^3 = \frac{-1}{2} \). Giá trị của \( x \) là:
phần Giải thích: Sử dụng quy tắc tìm số bị chia trong phép chia lũy thừa cùng cơ số: \( x = \frac{-1}{2} : \left( \frac{-1}{2} \right)^3 \).
6. Câu 6:Câu hỏi: Hình lăng trụ đứng tam giác có bao nhiêu mặt bên?
phần Giải thích: Hình lăng trụ đứng có số mặt bên bằng số cạnh của đa giác đáy.
7. Câu 7:Câu hỏi: Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài \( a \), chiều rộng \( b \) và chiều cao \( h \) là:
phần Giải thích: Diện tích xung quanh bằng chu vi đáy nhân với chiều cao.
8. Câu 8:Câu hỏi: Các mặt bên của hình lăng trụ đứng tứ giác là hình gì?
phần Giải thích: Theo đặc điểm hình học của hình lăng trụ đứng, các cạnh bên vuông góc với đáy tạo thành các hình chữ nhật.
9. Câu 9:Câu hỏi: Hai góc kề bù có tổng số đo bằng:
phần Giải thích: Định nghĩa hai góc kề bù là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại là hai tia đối nhau.
10. Câu 10:Câu hỏi: Tia \( Ot \) là tia phân giác của góc \( \widehat{xOy} \) nếu:
phần Giải thích: Tia phân giác phải nằm giữa hai cạnh của góc và chia góc đó thành hai phần bằng nhau.
11. Câu 11:Câu hỏi: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong:
phần Giải thích: Đây là tính chất của hai đường thẳng song song khi bị cắt bởi một cát tuyến.
12. Câu 12:Câu hỏi: Số thập phân vô hạn tuần hoàn \( 0,(3) \) được viết dưới dạng phân số tối giản là:
phần Giải thích: Sử dụng quy tắc chuyển đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn đơn sang phân số.
13. Câu 13:Câu hỏi: Làm tròn số \( 3,14159... \) đến chữ số thập phân thứ hai ta được:
phần Giải thích: Xét chữ số ở hàng thập phân thứ ba (là 1 < 5) để giữ nguyên chữ số hàng thập phân thứ hai.
14. Câu 14:Câu hỏi: Căn bậc hai số học của \( 49 \) là:
phần Giải thích: Căn bậc hai số học của một số không âm \( a \) là số không âm \( x \) sao cho \( x^2 = a \).
15. Câu 15:Câu hỏi: Số nào sau đây là số vô tỉ?
phần Giải thích: Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
16. Câu 16:Câu hỏi: Giá trị tuyệt đối của \( -3,5 \) là:
phần Giải thích: Giá trị tuyệt đối của một số luôn là một số không âm, thể hiện khoảng cách từ số đó đến điểm 0 trên trục số.
17. Câu 17:Câu hỏi: Từ tỉ lệ thức \( \frac{a}{b} = \frac{c}{d} \) (\( b, d \neq 0 \)), ta suy ra:
phần Giải thích: Sử dụng tính chất cơ bản của tỉ lệ thức (tích ngoại tỉ bằng tích trung tỉ).
18. Câu 18:Câu hỏi: Cho biết \( x \) và \( y \) là hai đại lượng tỉ lệ thuận, khi \( x = 2 \) thì \( y = 6 \). Hệ số tỉ lệ \( k \) của \( y \) đối với \( x \) là:
phần Giải thích: Với đại lượng tỉ lệ thuận \( y = kx \), thay giá trị vào để tìm \( k = \frac{y}{x} \).
19. Câu 19:Câu hỏi: Nếu 3 người làm xong một công việc trong 6 giờ thì 6 người (với cùng năng suất) làm xong công việc đó trong bao lâu?
phần Giải thích: Số người và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
20. Câu 20:Câu hỏi: Tổng số đo ba góc của một tam giác bằng:
phần Giải thích: Đây là định lý cơ bản về tổng các góc trong một tam giác bất kỳ.
21. Câu 21:Câu hỏi: Cho \( \triangle ABC = \triangle DEF \). Khẳng định nào sau đây đúng?
phần Giải thích: Khi hai tam giác bằng nhau, các cạnh tương ứng và các góc tương ứng sẽ bằng nhau.
22. Câu 22:Câu hỏi: Tam giác có hai cạnh bằng nhau được gọi là:
phần Giải thích: Định nghĩa tam giác cân dựa trên tính chất về cạnh.
23. Câu 23:Câu hỏi: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là:
phần Giải thích: Mối quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác (cạnh lớn hơn đối diện góc lớn hơn).
24. Câu 24:Câu hỏi: Bộ ba độ dài nào sau đây có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác?
phần Giải thích: Áp dụng bất đẳng thức tam giác: tổng độ dài hai cạnh bất kỳ luôn lớn hơn độ dài cạnh còn lại.
25. Câu 25:Câu hỏi: Biểu thức nào sau đây là đơn thức?
phần Giải thích: Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến.
26. Câu 26:Câu hỏi: Bậc của đa thức \( P(x) = 3x^4 - 2x^2 + 1 \) là:
phần Giải thích: Bậc của đa thức một biến là số mũ lớn nhất của biến trong đa thức đó.
27. Câu 27:Câu hỏi: Nghiệm của đa thức \( A(x) = 2x - 4 \) là:
phần Giải thích: Nghiệm của đa thức là giá trị của biến làm cho đa thức bằng 0 (\( 2x - 4 = 0 \)).
28. Câu 28:Câu hỏi: Biểu đồ đoạn thẳng thường được dùng để biểu diễn:
phần Giải thích: Đặc điểm của biểu đồ đoạn thẳng là thể hiện xu hướng biến đổi qua các mốc thời gian.
29. Câu 29:Câu hỏi: Xác suất của một biến cố không thể là:
phần Giải thích: Biến cố không thể là biến cố chắc chắn không xảy ra, có xác suất bằng 0.
30. Câu 30:Câu hỏi: Gieo một con xúc xắc cân đối. Xác suất xuất hiện mặt có số chấm là số lẻ là:
phần Giải thích: Các mặt lẻ là {1, 3, 5}, có 3 khả năng trên tổng số 6 khả năng xảy ra. Kết quả là \( \frac{3}{6} = \frac{1}{2} \).
