Trắc nghiệm toán lớp 7 học kì 2 có đáp án lời giải chi tiết

Để đạt điểm cao cuối năm, luyện trắc nghiệm Toán lớp 7 học kì 2 tại tracnghiemchuan.com là bước ôn tập quan trọng. Hệ thống câu hỏi bám sát chương trình mới, gồm các chuyên đề trọng tâm như tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau, biểu thức đại số, xác suất và hình học tam giác. Ngân hàng đề được phân loại từ nhận biết đến vận dụng cao, phù hợp các bộ sách Cánh Diều, Kết nối tri thức và Chân trời sáng tạo. Học sinh làm bài online, nhận điểm và lời giải chi tiết ngay lập tức, từ đó củng cố kiến thức, tăng tốc độ làm bài và tự tin bước vào kỳ thi.

1. Câu hỏi: Từ tỉ lệ thức \( \frac{x}{2} = \frac{y}{5} \), áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

2. Câu hỏi: Cho \( x \) và \( y \) là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Khi \( x = 6 \) thì \( y = 4 \). Hệ số tỉ lệ \( k \) của \( y \) đối với \( x \) là:

3. Câu hỏi: Nếu đại lượng \( y \) tỉ lệ nghịch với đại lượng \( x \) theo hệ số tỉ lệ \( a = 12 \). Khi \( x = 3 \) thì giá trị của \( y \) là:

4. Câu hỏi: Biểu thức đại số biểu thị "Tổng bình phương của hai số \( a \) và \( b \)" là:

5. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( A = 2x^2 - 3x + 1 \) tại \( x = -1 \) là:

6. Câu hỏi: Đơn thức nào sau đây đồng dạng với đơn thức \( -3x^2y \)?

7. Câu hỏi: Bậc của đa thức \( P(x) = 5x^4 - 2x^3 + x^4 - 3x^2 - 6x^4 + 1 \) là:

8. Câu hỏi: Cho đa thức \( Q(x) = x^2 - 4 \). Nghiệm của đa thức là:

9. Câu hỏi: Cho tam giác \( ABC \) có \( \hat{A} = 50^\circ, \hat{B} = 70^\circ \). Cạnh lớn nhất của tam giác là:

10. Câu hỏi: Bộ ba độ dài nào sau đây có thể là ba cạnh của một tam giác?

11. Câu hỏi: Trọng tâm của tam giác là giao điểm của ba đường:

12. Câu hỏi: Trong tam giác \( ABC \), nếu \( G \) là trọng tâm và \( AM \) là đường trung tuyến thì:

13. Câu hỏi: Đa thức nào là đa thức một biến?

14. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( (2x^3) \cdot (-3x^2) \) là:

15. Câu hỏi: Cho tam giác \( ABC \) cân tại \( A \), có \( \hat{A} = 80^\circ \). Số đo góc \( B \) là:

16. Câu hỏi: Tìm \( x \) trong tỉ lệ thức \( \frac{x}{12} = \frac{-2}{3} \):

17. Câu hỏi: Tính tổng hai đa thức \( M = x + y \) và \( N = x - y \):

18. Câu hỏi: Sự xác định vị trí của trực tâm trong tam giác tù:

19. Câu hỏi: Cho \( \triangle ABC = \triangle DEF \). Biết \( AB = 5cm, BC = 6cm, DF = 7cm \). Chu vi tam giác \( DEF \) là:

20. Câu hỏi: Hệ số cao nhất của đa thức \( P(x) = -2x^3 + 5x^2 - 3 \) là:

21. Câu hỏi: Trong một tam giác, giao điểm của ba đường phân giác:

22. Câu hỏi: Phép tính \( \frac{2}{3}x^2y + \frac{1}{3}x^2y \) có kết quả là:

23. Câu hỏi: Tam giác \( ABC \) có \( AB = AC \) và \( \hat{A} = 60^\circ \) là tam giác gì?

24. Câu hỏi: Cho biểu thức \( B = x^3 - 2x^2 + 1 \). Bậc của biểu thức là:

25. Câu hỏi: Nếu \( y \) tỉ lệ thuận với \( x \) theo hệ số \( k = -2 \). Công thức biểu diễn \( x \) theo \( y \) là:

26. Câu hỏi: Tìm nghiệm của đa thức \( H(x) = 2x + 10 \):

27. Câu hỏi: Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng:

28. Câu hỏi: Kết quả phép chia \( (6x^4 - 4x^3 + 2x^2) : 2x^2 \) là:

29. Câu hỏi: Tam giác \( ABC \) vuông tại \( A \). Cạnh nào là cạnh huyền?

30. Câu hỏi: Cho dãy tỉ số bằng nhau \( \frac{a}{3} = \frac{b}{4} = \frac{c}{5} \) và \( a + b + c = 24 \). Giá trị của \( a \) là:

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

Đang tải hướng dẫn lấy pass...