Trắc nghiệm toán lớp 7 học kì 1 có đáp án lời giải chi tiết

Để ôn thi hiệu quả, luyện trắc nghiệm Toán lớp 7 học kì 1 tại tracnghiemchuan.com là lựa chọn thiết thực. Nội dung bám sát chương trình mới, tập trung vào số hữu tỉ, số thực, hình khối và kỹ năng xử lý biểu đồ thống kê. Hệ thống đề đa dạng theo ma trận Bộ Giáo dục, chấm điểm tự động và cung cấp lời giải ngắn gọn ngay sau khi làm bài. Luyện tập thường xuyên giúp học sinh củng cố kiến thức, phát triển tư duy và tự tin đạt điểm cao.

1. Câu hỏi: Số nào sau đây là số hữu tỉ?

Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \( \frac{a}{b} \) với \( a, b \in \mathbb{Z}, b \ne 0 \).

2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( (\frac{-1}{2})^3 \) là:

Khi lũy thừa một số âm với số mũ lẻ, kết quả sẽ mang dấu âm.

3. Câu hỏi: Giá trị của \( x \) trong phép tính \( x + \frac{1}{4} = \frac{3}{4} \) là:

Chuyển vế để tìm \( x = \frac{3}{4} - \frac{1}{4} \).

4. Câu hỏi: Căn bậc hai số học của \( 16 \) là:

Căn bậc hai số học của một số không âm \( a \) là số không âm \( x \) sao cho \( x^2 = a \).

5. Câu hỏi: Số nào sau đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn?

Thực hiện phép chia \( 1 : 3 \) ta được kết quả \( 0,333... \) lặp lại vô hạn.

6. Câu hỏi: Cho \( |x| = 2,5 \), giá trị của \( x \) là:

Giá trị tuyệt đối của một số là khoảng cách từ số đó đến điểm 0 trên trục số, nên có hai giá trị thỏa mãn.

7. Câu hỏi: Kết quả phép tính \( 3^2 \cdot 3^3 \) là:

Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ: \( a^m \cdot a^n = a^{m+n} \).

8. Câu hỏi: Trong các số sau, số nào là số vô tỉ?

Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

9. Câu hỏi: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong:

Đây là tính chất của hai đường thẳng song song bị cắt bởi một cát tuyến.

10. Câu hỏi: Tổng ba góc trong một tam giác bằng:

Định lý về tổng ba góc của một tam giác luôn bằng \( 180^\circ \).

11. Câu hỏi: Cho tam giác \( ABC \) có \( \hat{A} = 50^\circ, \hat{B} = 70^\circ \). Số đo góc \( C \) là:

Sử dụng định lý tổng ba góc: \( \hat{C} = 180^\circ - (50^\circ + 70^\circ) \).

12. Câu hỏi: Làm tròn số \( 12,3456 \) đến chữ số thập phân thứ hai ta được:

Vì chữ số ở hàng thập phân thứ ba là \( 5 \ge 5 \) nên ta tăng chữ số hàng thập phân thứ hai thêm 1 đơn vị.

13. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \frac{2}{3} + \frac{1}{3} \cdot 0 \) là:

Thực hiện quy tắc nhân chia trước, cộng trừ sau.

14. Câu hỏi: Cho hình lăng trụ đứng tam giác có bao nhiêu mặt bên?

Hình lăng trụ đứng tam giác có 2 mặt đáy là tam giác và 3 mặt bên là các hình chữ nhật.

15. Câu hỏi: Công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

Diện tích xung quanh bằng chu vi đáy nhân với chiều cao.

16. Câu hỏi: Số mặt của hình lập phương là:

Hình lập phương gồm 6 mặt đều là các hình vuông bằng nhau.

17. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( \sqrt{0,09} \) là:

Vì \( (0,3)^2 = 0,09 \) nên căn bậc hai số học là \( 0,3 \).

18. Câu hỏi: Cho \( x, y \) là hai số thực. Khẳng định nào sau đây luôn đúng?

Giá trị tuyệt đối của mọi số thực luôn không âm.

19. Câu hỏi: Hai góc kề bù có tổng số đo là:

Theo định nghĩa, hai góc kề bù là hai góc vừa kề nhau vừa bù nhau.

20. Câu hỏi: Tia phân giác của một góc là tia:

Đây là định nghĩa về tia phân giác của một góc.

21. Câu hỏi: Kết quả của \( 5^{10} : 5^2 \) là:

Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ: \( a^m : a^n = a^{m-n} \).

22. Câu hỏi: Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?

Mẫu số \( 20 = 2^2 \cdot 5 \) chỉ có ước nguyên tố là 2 và 5 nên viết được dưới dạng hữu hạn.

23. Câu hỏi: Thể tích của hình lăng trụ đứng có diện tích đáy \( S \) và chiều cao \( h \) là:

Công thức tính thể tích lăng trụ đứng là diện tích đáy nhân chiều cao tương ứng.

24. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( A = \sqrt{25} - \sqrt{16} \) là:

Tính từng căn bậc hai: \( 5 - 4 = 1 \).

25. Câu hỏi: Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng, có bao nhiêu đường thẳng song song với đường thẳng đó?

Đây là nội dung của tiên đề Euclid về đường thẳng song song.

26. Câu hỏi: Cho hình hộp chữ nhật có kích thước \( 3cm, 4cm, 5cm \). Thể tích của nó là:

Thể tích hình hộp chữ nhật \( V = a \cdot b \cdot c = 3 \cdot 4 \cdot 5 \).

27. Câu hỏi: Góc đối đỉnh với góc \( 60^\circ \) có số đo là:

Tính chất hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

28. Câu hỏi: Biểu diễn số hữu tỉ \( \frac{-2}{3} \) trên trục số nằm ở phía nào của điểm 0?

Các số hữu tỉ âm luôn nằm bên trái điểm gốc 0 trên trục số.

29. Câu hỏi: Tập hợp các số thực được ký hiệu là:

\( \mathbb{R} \) là tập hợp bao gồm cả số hữu tỉ và số vô tỉ.

30. Câu hỏi: Nếu \( \sqrt{x} = 3 \) thì \( x^2 \) bằng:

Từ \( \sqrt{x} = 3 \Rightarrow x = 9 \). Vậy \( x^2 = 9^2 = 81 \).

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Nhập mật khẩu để xem đáp án đúng

NHẬP 12345 ĐỂ XEM NỘI DUNG