1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 8 \times 7 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Nhẩm lại bảng nhân 8 đã học, ta có kết quả của phép tính: \( 8 \times 7 = 56 \).
2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 72 : 9 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Dựa vào bảng chia 9 hoặc mối liên hệ với phép nhân \( 9 \times 8 = 72 \), ta suy ra thương của phép chia: \( 72 : 9 = 8 \).
3. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 45 + 15 : 3 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Trong biểu thức có cả phép cộng và phép chia, ta thực hiện phép chia trước rồi mới cộng: \( 15 : 3 = 5 \), sau đó \( 45 + 5 = 50 \).
4. Câu hỏi: Mỗi hộp có \( 8 \) chiếc bút. Hỏi \( 5 \) hộp như thế có tất cả bao nhiêu chiếc bút?
Giải thích: Để tìm tổng số bút, ta lấy số bút ở một hộp nhân với số hộp: \( 8 \times 5 = 40 \) chiếc.
5. Câu hỏi: Có \( 48 \) học sinh xếp đều thành \( 6 \) hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu học sinh?
Giải thích: Muốn tìm số học sinh của mỗi hàng, ta lấy tổng số học sinh chia đều cho số hàng: \( 48 : 6 = 8 \) học sinh.
6. Câu hỏi: Một phần tư của \( 36 \) kg là bao nhiêu?
Giải thích: Muốn tìm một phần tư của một số, ta lấy số đó chia cho 4. Phép tính là: \( 36 : 4 = 9 \) kg.
7. Câu hỏi: Quả dưa hấu cân nặng \( 1000 \) g. Hỏi quả dưa hấu đó cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Giải thích: Áp dụng bảng đơn vị đo khối lượng, ta có quy đổi: \( 1000 \) g \( = 1 \) kg.
8. Câu hỏi: Có \( 4 \) chai nước giống nhau chứa tất cả \( 800 \) ml nước. Hỏi mỗi chai chứa bao nhiêu mi-li-lít nước?
Giải thích: Để tìm thể tích nước trong một chai, ta lấy tổng thể tích chia cho số chai: \( 800 : 4 = 200 \) ml.
9. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết: \( x \times 7 = 63 \)
Giải thích: Trong phép nhân, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết: \( 63 : 7 = 9 \).
10. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết: \( x : 6 = 9 \)
Giải thích: Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia: \( 9 \times 6 = 54 \).
11. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có chiều dài \( 12 \) cm, chiều rộng \( 8 \) cm. Chu vi hình chữ nhật đó là:
Giải thích: Chu vi hình chữ nhật bằng tổng chiều dài và chiều rộng (cùng đơn vị đo) nhân với 2: \( (12 + 8) \times 2 = 40 \) cm.
12. Câu hỏi: Một hình vuông có cạnh dài \( 15 \) cm. Chu vi hình vuông đó là:
Giải thích: Chu vi hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với 4: \( 15 \times 4 = 60 \) cm.
13. Câu hỏi: Gấp số \( 12 \) lên \( 4 \) lần ta được kết quả là bao nhiêu?
Giải thích: Muốn gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần: \( 12 \times 4 = 48 \).
14. Câu hỏi: Giảm số \( 56 \) đi \( 7 \) lần ta được kết quả là bao nhiêu?
Giải thích: Muốn giảm một số đi một số lần, ta lấy số đó chia cho số lần: \( 56 : 7 = 8 \).
15. Câu hỏi: Mẹ có \( 35 \) quả cam, mẹ biếu bà \( 5 \) quả cam. Số cam còn lại mẹ chia đều vào \( 5 \) đĩa. Hỏi mỗi đĩa có mấy quả cam?
Giải thích: Số cam còn lại sau khi biếu bà là \( 35 - 5 = 30 \) quả. Chia đều vào 5 đĩa thì mỗi đĩa có: \( 30 : 5 = 6 \) quả.
16. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 345 + 427 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện cộng các chữ số cùng hàng từ phải sang trái: \( 5 + 7 = 12 \) viết 2 nhớ 1; \( 4 + 2 = 6 \) thêm 1 là 7; \( 3 + 4 = 7 \). Kết quả là \( 772 \).
17. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 802 - 356 \) là bao nhiêu?
Giải thích: Thực hiện trừ từ phải sang trái có nhớ: \( 12 - 6 = 6 \) (nhớ 1 sang 5 thành 6); \( 10 - 6 = 4 \) (nhớ 1 sang 3 thành 4); \( 8 - 4 = 4 \). Kết quả là \( 446 \).
18. Câu hỏi: Dụng cụ nào dưới đây thường được học sinh dùng để vẽ hoặc kiểm tra góc vuông?
Giải thích: Thước ê-ke là dụng cụ học tập thiết kế có sẵn một góc vuông, chuyên dùng để vẽ và kiểm tra các góc vuông trong toán học.
19. Câu hỏi: Đồng hồ chỉ \( 8 \) giờ kém \( 15 \) phút. Hỏi lúc đó là mấy giờ mấy phút?
Giải thích: \( 8 \) giờ kém \( 15 \) phút có nghĩa là còn 15 phút nữa thì đến 8 giờ đúng. Vì một giờ có 60 phút nên lúc đó là \( 7 \) giờ và \( 60 - 15 = 45 \) phút.
20. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 80 - (25 + 15) \) là bao nhiêu?
Giải thích: Nếu trong biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta phải thực hiện phép tính trong ngoặc trước: \( 25 + 15 = 40 \). Sau đó thực hiện phép tính ngoài ngoặc: \( 80 - 40 = 40 \).