Giải thích: Để tìm số liền sau, ta cộng thêm \( 1 \) đơn vị vào số đã cho, thực hiện phép tính \( 5789 + 1 \) ta được kết quả \( 5790 \).
2. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 4231 \times 2 \) là:
Giải thích: Thực hiện nhân từng chữ số từ phải sang trái, có phép tính \( 4231 \times 2 \) với kết quả \( 8462 \).
3. Câu hỏi: Một số khi chia cho \( 6 \) được thương là \( 120 \) và số dư là \( 3 \). Số đó là:
Giải thích: Áp dụng công thức số bị chia = thương \(\times\) số chia + số dư. Thực hiện phép tính \( 120 \times 6 + 3 \) ra kết quả là \( 723 \).
4. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 2500 + 1500 : 3 \) là:
Giải thích: Biểu thức có phép cộng và chia, cần ưu tiên thực hiện phép chia trước, sau đó cộng kết quả vào số \( 2500 \). Thực hiện phép tính \( 1500 : 3 = 500 \) rồi lấy \( 2500 + 500 \) ra kết quả \( 3000 \).
5. Câu hỏi: Số lớn nhất trong các số \( 9899 \), \( 9989 \), \( 9998 \), \( 8999 \) là:
Giải thích: So sánh các chữ số ở hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị. Số \( 9998 \) có hàng đơn vị lớn nhất trong các số có hàng nghìn, hàng trăm và hàng chục là \( 9 \).
6. Câu hỏi: Chu vi của hình chữ nhật có chiều dài \( 12 \) cm và chiều rộng \( 8 \) cm là:
Giải thích: Chu vi hình chữ nhật bằng tổng chiều dài và chiều rộng nhân \( 2 \). Thực hiện phép tính \( (12 + 8) \times 2 \) ra kết quả \( 40 \).
7. Câu hỏi: \( 3 \) kg \( 45 \) g = ... g. Số cần điền là:
Giải thích: Đổi \( 1 \) kg = \( 1000 \) g, nên \( 3 \) kg = \( 3000 \) g. Cộng thêm \( 45 \) g, thực hiện phép tính \( 3000 + 45 \) ra kết quả \( 3045 \).
8. Câu hỏi: Một hình vuông có chu vi là \( 36 \) cm. Độ dài cạnh của hình vuông đó là:
Giải thích: Cạnh hình vuông bằng chu vi chia cho \( 4 \). Thực hiện phép tính \( 36 : 4 \) ra kết quả \( 9 \).
9. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 8000 : 4 \) là:
Giải thích: Thực hiện chia \( 8 \) cho \( 4 \) được \( 2 \), sau đó giữ nguyên ba chữ số \( 0 \) ở phía sau để có kết quả \( 2000 \).
10. Câu hỏi: Tìm \( x \), biết \( x - 1245 = 3000 \):
Giải thích: Để tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ. Thực hiện phép tính \( 3000 + 1245 \) ra kết quả \( 4245 \).
11. Câu hỏi: Có \( 4500 \) quyển vở chia đều vào \( 5 \) thùng. Hỏi \( 2 \) thùng như thế có bao nhiêu quyển vở?
Giải thích: Tính số vở trong \( 1 \) thùng trước bằng phép chia \( 4500 : 5 \), sau đó nhân với \( 2 \) thùng. Thực hiện phép tính \( 900 \times 2 \) ra kết quả \( 1800 \).
12. Câu hỏi: Góc vuông là góc có độ lớn bằng:
Giải thích: Theo định nghĩa trong hình học lớp 3, góc vuông luôn có số đo là \( 90^\circ \).
13. Câu hỏi: Trong một phép chia có số chia là \( 8 \), số dư lớn nhất có thể có là:
Giải thích: Số dư trong phép chia luôn luôn phải nhỏ hơn số chia. Số lớn nhất nhỏ hơn \( 8 \) là \( 7 \).
14. Câu hỏi: \( \frac{1}{4} \) của \( 2400 \) là:
Giải thích: Muốn tìm một phần mấy của một số, ta lấy số đó chia cho số phần. Thực hiện phép tính \( 2400 : 4 \) ra kết quả \( 600 \).
15. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có chu vi \( 60 \) cm, chiều dài \( 20 \) cm. Chiều rộng hình chữ nhật đó là:
Giải thích: Nửa chu vi là \( 60 : 2 = 30 \) (cm). Chiều rộng bằng nửa chu vi trừ đi chiều dài. Thực hiện phép tính \( 30 - 20 \) ra kết quả \( 10 \).
16. Câu hỏi: Tháng nào sau đây có ít hơn \( 30 \) ngày (trong năm không nhuận)?
Giải thích: Dựa vào kiến thức về số ngày trong các tháng, chỉ có tháng \( 2 \) là có \( 28 \) hoặc \( 29 \) ngày.
17. Câu hỏi: Một cửa hàng nhập về \( 1200 \) chiếc bút, đã bán được \( \frac{1}{3} \) số bút đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu chiếc bút?
Giải thích: Tính số bút đã bán bằng phép tính \( 1200 : 3 = 400 \). Sau đó trừ số bút đã bán khỏi tổng số bút ban đầu bằng phép tính \( 1200 - 400 \) ra kết quả \( 800 \).
18. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( 5 \times (120 - 20) \) là:
Giải thích: Ưu tiên tính trong ngoặc trước. Thực hiện phép tính \( 120 - 20 = 100 \), sau đó lấy \( 5 \times 100 \) ra kết quả \( 500 \).
19. Câu hỏi: Số nào dưới đây có chữ số \( 7 \) ở hàng trăm?
Giải thích: Kiểm tra vị trí các chữ số: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. Số \( 5710 \) có chữ số \( 7 \) đứng ở vị trí hàng trăm.
20. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( 9636 : 3 \) là:
Giải thích: Thực hiện chia lần lượt từ trái sang phải, \( 9:3=3 \), \( 6:3=2 \), \( 3:3=1 \), \( 6:3=2 \). Kết quả là \( 3212 \).