1. Câu hỏi: Cho hai đại lượng tỉ lệ thuận \( x \) và \( y \). Khi \( x = 2 \) thì \( y = 6 \). Hệ số tỉ lệ của \( y \) đối với \( x \) là:
Giải thích: Hệ số tỉ lệ \( k = \frac{y}{x} = \frac{6}{2} = 3 \).
2. Câu hỏi: Cho \( x \) và \( y \) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Biết \( x = 4 \) thì \( y = -3 \). Biểu diễn \( y \) theo \( x \) ta được công thức nào dưới đây?
Giải thích: Vì \( x \) và \( y \) tỉ lệ nghịch nên \( x \cdot y = a \). Suy ra hệ số tỉ lệ \( a = 4 \cdot (-3) = -12 \). Do đó \( y = \frac{-12}{x} \).
3. Câu hỏi: Từ đẳng thức \( 2 \cdot 15 = 3 \cdot 10 \), ta có thể lập được tỉ lệ thức nào sau đây?
Giải thích: Theo tính chất tỉ lệ thức, từ \( a \cdot d = b \cdot c \) suy ra \( \frac{a}{b} = \frac{c}{d} \). Áp dụng vào ta được \( \frac{2}{3} = \frac{10}{15} \).
4. Câu hỏi: Tìm hai số \( x \) và \( y \), biết \( \frac{x}{2} = \frac{y}{3} \) và \( x + y = 50 \).
Giải thích: Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau: \( \frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{x + y}{2 + 3} = \frac{50}{5} = 10 \). Suy ra \( x = 10 \cdot 2 = 20 \) và \( y = 10 \cdot 3 = 30 \).
5. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức đại số \( A = 2x^2 - 3x + 1 \) tại \( x = -1 \) là:
Giải thích: Thay \( x = -1 \) vào biểu thức ta có phép tính \( 2 \cdot (-1)^2 - 3 \cdot (-1) + 1 = 2 + 3 + 1 = 6 \).
Giải thích: Thu gọn đa thức: \( P(x) = (5 + 1 - 6)x^4 - 3x^2 + 2x - 1 = -3x^2 + 2x - 1 \). Hạng tử có số mũ cao nhất của biến là \( x^2 \), nên bậc của đa thức là \( 2 \).
7. Câu hỏi: Hệ số tự do của đa thức \( Q(x) = -x^3 + 4x^2 - 5x + 7 \) là:
Giải thích: Hệ số tự do là hệ số của hạng tử không chứa biến \( x \), trong đa thức này chính là \( 7 \).
8. Câu hỏi: Nghiệm của đa thức \( R(x) = 2x - 6 \) là:
Giải thích: Để tìm nghiệm, ta cho \( R(x) = 0 \). Ta có phép tính \( 2x - 6 = 0 \Rightarrow 2x = 6 \Rightarrow x = 3 \).
9. Câu hỏi: Cho hai đa thức \( A(x) = x^2 - 2x + 1 \) và \( B(x) = 2x^2 + x - 3 \). Đa thức \( C(x) = A(x) + B(x) \) là:
Giải thích: Thực hiện phép tính cộng các hạng tử đồng dạng: \( C(x) = (x^2 + 2x^2) + (-2x + x) + (1 - 3) = 3x^2 - x - 2 \).
10. Câu hỏi: Cho tam giác \( ABC \) có \( \widehat{A} = 60^\circ \) và \( \widehat{B} = 70^\circ \). Số đo góc \( \widehat{C} \) là:
Giải thích: Tổng ba góc trong một tam giác bằng \( 180^\circ \), suy ra phép tính \( \widehat{C} = 180^\circ - (60^\circ + 70^\circ) = 50^\circ \).
11. Câu hỏi: Trong tam giác \( ABC \) có \( \widehat{A} = 80^\circ \), \( \widehat{B} = 60^\circ \), \( \widehat{C} = 40^\circ \). Khẳng định nào sau đây là đúng về độ dài các cạnh?
Giải thích: Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn thì lớn hơn. Vì \( 80^\circ > 60^\circ > 40^\circ \) nên \( \widehat{A} > \widehat{B} > \widehat{C} \). Các cạnh đối diện tương ứng là \( BC > AC > AB \).
12. Câu hỏi: Bộ ba độ dài nào sau đây KHÔNG thể là độ dài ba cạnh của một tam giác?
Giải thích: Theo bất đẳng thức tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kỳ phải luôn lớn hơn cạnh còn lại. Ở đáp án C, ta có phép tính \( 2 + 4 = 6 \), không thỏa mãn điều kiện lớn hơn cạnh thứ ba là \( 6 \).
13. Câu hỏi: Giao điểm của ba đường trung trực trong một tam giác có tính chất gì?
Giải thích: Giao điểm ba đường trung trực của tam giác là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác, do đó nó có tính chất cách đều ba đỉnh của tam giác.
14. Câu hỏi: Trong tam giác \( ABC \), gọi \( G \) là trọng tâm và \( AM \) là đường trung tuyến (với \( M \) thuộc \( BC \)). Tỉ số \( \frac{AG}{AM} \) bằng:
Giải thích: Theo tính chất trọng tâm của tam giác, khoảng cách từ trọng tâm đến mỗi đỉnh bằng \( \frac{2}{3} \) độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh đó.
15. Câu hỏi: Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc cân đối, đồng chất một lần. Xác suất để xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố là:
Giải thích: Các số nguyên tố trên mặt xúc xắc là \( 2, 3, 5 \) (có 3 kết quả thuận lợi). Xác suất xảy ra biến cố là phép tính \( \frac{3}{6} = \frac{1}{2} \).
16. Câu hỏi: Điểm kiểm tra môn Toán của 5 học sinh lần lượt là: \( 7; 8; 6; 9; 10 \). Số trung bình cộng của mẫu số liệu trên là:
Giải thích: Số trung bình cộng được tính bằng phép tính \( \frac{7 + 8 + 6 + 9 + 10}{5} = \frac{40}{5} = 8 \).
17. Câu hỏi: Đa thức \( M(x) = x^2 - 9 \) có tập hợp các nghiệm là:
Giải thích: Cho \( M(x) = 0 \), ta có phép tính \( x^2 - 9 = 0 \Rightarrow x^2 = 9 \Rightarrow x = 3 \) hoặc \( x = -3 \).
18. Câu hỏi: Trực tâm của một tam giác là giao điểm của:
Giải thích: Theo định nghĩa, trực tâm là tên gọi của điểm giao nhau giữa ba đường cao trong một tam giác.
19. Câu hỏi: Một đội gồm 15 công nhân hoàn thành một công việc trong 20 ngày. Hỏi nếu đội đó chỉ có 10 công nhân (với cùng năng suất) thì sẽ hoàn thành công việc đó trong bao nhiêu ngày?
Giải thích: Số công nhân và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Gọi số ngày cần tìm là \( x \), ta có phép tính \( 10 \cdot x = 15 \cdot 20 \Rightarrow 10x = 300 \Rightarrow x = 30 \).
20. Câu hỏi: Cho hai đa thức \( P(x) = 4x^3 - 2x^2 + 5 \) và \( Q(x) = 4x^3 - x^2 + 3x - 1 \). Đa thức \( H(x) = P(x) - Q(x) \) là: