1. Câu hỏi: Từ đẳng thức \( 2 \cdot 15 = 3 \cdot 10 \), ta có thể lập được tỉ lệ thức nào sau đây?
Theo tính chất của tỉ lệ thức, từ đẳng thức \( a \cdot d = b \cdot c \) ta có thể suy ra tỉ lệ thức \( \frac{a}{b} = \frac{c}{d} \). Ở đây \( a = 2 \), \( d = 15 \), \( b = 3 \), \( c = 10 \), suy ra ta có tỉ lệ thức \( \frac{2}{3} = \frac{10}{15} \).
2. Câu hỏi: Tìm số \( x \) trong tỉ lệ thức \( \frac{x}{4} = \frac{9}{12} \).
Áp dụng tính chất tỉ lệ thức, ta tính được \( x = \frac{4 \cdot 9}{12} = \frac{36}{12} = 3 \).
3. Câu hỏi: Cho \( \frac{x}{2} = \frac{y}{3} \) và \( x + y = 20 \). Giá trị của \( x \) và \( y \) là:
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có \( \frac{x}{2} = \frac{y}{3} = \frac{x + y}{2 + 3} = \frac{20}{5} = 4 \). Suy ra \( x = 2 \cdot 4 = 8 \) và \( y = 3 \cdot 4 = 12 \).
4. Câu hỏi: Cho biết \( x \) và \( y \) là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau. Khi \( x = 3 \) thì \( y = -6 \). Hệ số tỉ lệ \( k \) của \( y \) đối với \( x \) là:
Công thức của đại lượng tỉ lệ thuận là \( y = k \cdot x \). Thay số ta được \( -6 = k \cdot 3 \). Suy ra \( k = \frac{-6}{3} = -2 \).
5. Câu hỏi: Cho \( x \) và \( y \) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Biết khi \( x = 4 \) thì \( y = 5 \). Hệ số tỉ lệ là:
Công thức của hai đại lượng tỉ lệ nghịch là \( x \cdot y = a \). Ta tính được hệ số tỉ lệ \( a = 4 \cdot 5 = 20 \).
6. Câu hỏi: Biểu thức đại số biểu thị chu vi của hình chữ nhật có chiều dài là \( a \) và chiều rộng là \( b \) là:
Chu vi hình chữ nhật bằng hai lần tổng của chiều dài và chiều rộng, nên biểu thức là \( 2 \cdot (a + b) \).
7. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( P = 2 \cdot x^2 - 3 \cdot x + 1 \) tại \( x = -1 \) là:
Thay số \( x = -1 \) vào biểu thức ta được \( P = 2 \cdot (-1)^2 - 3 \cdot (-1) + 1 = 2 \cdot 1 + 3 + 1 = 6 \).
Thu gọn đa thức \( P(x) = (5 \cdot x^4 - 5 \cdot x^4) - 2 \cdot x^3 + 4 \cdot x^2 + 1 = -2 \cdot x^3 + 4 \cdot x^2 + 1 \). Số mũ cao nhất của biến \( x \) trong đa thức thu gọn là \( 3 \), nên bậc của đa thức là \( 3 \).
9. Câu hỏi: Số nào sau đây là nghiệm của đa thức \( M(x) = 2 \cdot x - 6 \)?
Để tìm nghiệm, ta cho \( M(x) = 0 \), suy ra \( 2 \cdot x - 6 = 0 \). Ta tính được \( 2 \cdot x = 6 \), suy ra \( x = \frac{6}{2} = 3 \).
10. Câu hỏi: Hệ số cao nhất của đa thức \( Q(x) = -3 \cdot x^3 + 5 \cdot x^4 - 2 \cdot x + 7 \) là:
Đa thức có bậc là \( 4 \) nên hệ số cao nhất là hệ số của hạng tử \( 5 \cdot x^4 \), tức là \( 5 \).
11. Câu hỏi: Cho hai đa thức \( A(x) = 2 \cdot x + 3 \) và \( B(x) = -x + 5 \). Đa thức \( C(x) = A(x) + B(x) \) là:
Ta có \( C(x) = (2 \cdot x + 3) + (-x + 5) = (2 \cdot x - x) + (3 + 5) = x + 8 \).
12. Câu hỏi: Cho đa thức \( P(x) = x^2 + 2 \cdot x - 1 \) và \( Q(x) = x^2 - 3 \cdot x + 2 \). Tính \( P(x) - Q(x) \).
Phép trừ đa thức: \( P(x) - Q(x) = (x^2 + 2 \cdot x - 1) - (x^2 - 3 \cdot x + 2) = x^2 + 2 \cdot x - 1 - x^2 + 3 \cdot x - 2 = 5 \cdot x - 3 \).
13. Câu hỏi: Cho tam giác \( ABC \) có \( \widehat{A} = 80^\circ \), \( \widehat{B} = 60^\circ \). Khẳng định nào sau đây là đúng về các cạnh của tam giác?
Ta tính được \( \widehat{C} = 180^\circ - (80^\circ + 60^\circ) = 40^\circ \). Vì \( \widehat{A} > \widehat{B} > \widehat{C} \) (\( 80^\circ > 60^\circ > 40^\circ \)) nên theo quan hệ giữa góc và cạnh đối diện, ta có \( BC > AC > AB \).
14. Câu hỏi: Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác?
Theo bất đẳng thức tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kỳ phải luôn lớn hơn độ dài cạnh còn lại. Chỉ có bộ \( 4, 5, 6 \) thỏa mãn vì \( 4 + 5 = 9 > 6 \).
15. Câu hỏi: Cho điểm \( A \) nằm ngoài đường thẳng \( d \). Kẻ đường vuông góc \( AH \) và các đường xiên \( AB, AC \) đến đường thẳng \( d \) (với \( H, B, C \) thuộc \( d \)). Phát biểu nào sau đây ĐÚNG?
Theo định lý, trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, đường vuông góc là đường ngắn nhất.
16. Câu hỏi: Cho điểm \( A \) nằm ngoài đường thẳng \( d \), \( AH \perp d \) tại \( H \). Có \( B \) và \( C \) thuộc \( d \) sao cho \( HB < HC \). Khẳng định nào ĐÚNG?
Theo định lý về quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu, hình chiếu nào nhỏ hơn thì đường xiên tương ứng nhỏ hơn. Vì hình chiếu \( HB < HC \) nên đường xiên \( AB < AC \).
17. Câu hỏi: Trọng tâm của một tam giác là giao điểm của:
Theo định nghĩa, ba đường trung tuyến của một tam giác cùng đi qua một điểm, điểm đó được gọi là trọng tâm của tam giác.
18. Câu hỏi: Cho tam giác \( ABC \) có \( G \) là trọng tâm và \( AM \) là đường trung tuyến (\( M \) thuộc \( BC \)). Tỉ số \( \frac{AG}{AM} \) bằng:
Theo tính chất trọng tâm của tam giác, khoảng cách từ trọng tâm đến mỗi đỉnh bằng \( \frac{2}{3} \) độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh đó, suy ra \( \frac{AG}{AM} = \frac{2}{3} \).
19. Câu hỏi: Cho tam giác \( ABC \) cân tại \( A \). Biết \( \widehat{A} = 50^\circ \), số đo góc \( B \) là:
Trong tam giác cân tại \( A \), ta có \( \widehat{B} = \widehat{C} \). Tổng \( 3 \) góc bằng \( 180^\circ \) nên \( \widehat{B} = \frac{180^\circ - 50^\circ}{2} = 65^\circ \).
20. Câu hỏi: Một đội công nhân gồm \( 10 \) người làm xong một công việc trong \( 6 \) ngày. Nếu chỉ có \( 5 \) người thì làm xong công việc đó trong bao nhiêu ngày? (Giả sử năng suất làm việc của mỗi người là như nhau).
Số người và số ngày hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Gọi số ngày để \( 5 \) người làm xong là \( x \), ta có \( 10 \cdot 6 = 5 \cdot x \). Tính được \( x = \frac{60}{5} = 12 \) ngày.