10. Câu hỏi: 10. Kết quả của phép tính \( 45 + 55 \) là bao nhiêu?
Hàng đơn vị \( 5 + 5 = 10 \) viết \( 0 \) nhớ \( 1 \). Hàng chục \( 4 + 5 = 9 \) thêm \( 1 \) là \( 10 \). Kết quả là \( 100 \).
11. Câu hỏi: 11. Số nào điền vào chỗ trống để được phép tính đúng: \( 37 + \dots = 50 \)
Tìm số hạng chưa biết: lấy tổng trừ đi số hạng đã biết \( 50 - 37 = 13 \).
12. Câu hỏi: 12. Số nào điền vào chỗ trống để được phép tính đúng: \( \dots - 19 = 42 \)
Muốn tìm số bị trừ, lấy hiệu cộng với số trừ: \( 42 + 19 = 61 \).
13. Câu hỏi: 13. Số nào điền vào chỗ trống để được phép tính đúng: \( 73 - \dots = 30 \)
Muốn tìm số trừ, lấy số bị trừ trừ đi hiệu: \( 73 - 30 = 43 \).
14. Câu hỏi: 14. So sánh hai vế, dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là: \( 28 + 24 \dots 50 \)
Tính vế trái \( 28 + 24 = 52 \). Vì \( 52 > 50 \) nên ta chọn dấu \( > \).
15. Câu hỏi: 15. So sánh hai vế, dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là: \( 61 - 15 \dots 46 \)
Tính vế trái \( 61 - 15 = 46 \). Vì hai vế đều bằng nhau nên điền dấu \( = \).
16. Câu hỏi: 16. Số liền trước của số \( 100 \) là số nào?
Tìm số liền trước của một số bằng cách lấy số đó trừ đi \( 1 \): \( 100 - 1 = 99 \).
17. Câu hỏi: 17. Số liền sau của số \( 79 \) là số nào?
Tìm số liền sau của một số bằng cách lấy số đó cộng thêm \( 1 \): \( 79 + 1 = 80 \).
18. Câu hỏi: 18. Số tiếp theo điền vào chỗ trống trong dãy số \( 5, 10, 15, 20, \dots \) là số nào?
Dãy số tăng đều cách nhau \( 5 \) đơn vị: \( 20 + 5 = 25 \).
19. Câu hỏi: 19. Số tiếp theo điền vào chỗ trống trong dãy số \( 90, 80, 70, 60, \dots \) là số nào?
Dãy số lùi đều tròn chục, bớt đi \( 10 \) đơn vị: \( 60 - 10 = 50 \).
20. Câu hỏi: 20. Số bé nhất có hai chữ số khác nhau là số nào?
Số nhỏ nhất có hai chữ số là \( 10 \), và hai chữ số này khác nhau nên thỏa mãn yêu cầu.
21. Câu hỏi: 21. Thùng thứ nhất chứa \( 32 \) l dầu, thùng thứ hai chứa nhiều hơn thùng thứ nhất \( 18 \) l dầu. Hỏi thùng thứ hai chứa bao nhiêu lít dầu?
Bài toán về nhiều hơn, ta lấy số lít dầu ở thùng một cộng thêm phần hơn: \( 32 + 18 = 50 \).
22. Câu hỏi: 22. Lan có \( 40 \) cái nhãn vở, Lan tặng cho Mai \( 15 \) cái nhãn vở. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu cái nhãn vở?
Để tìm số nhãn vở còn lại ta làm phép trừ: \( 40 - 15 = 25 \).
23. Câu hỏi: 23. Một sợi dây dài \( 65 \) cm, anh Nam cắt đi \( 28 \) cm. Hỏi sợi dây còn lại dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Phép tính tìm độ dài còn lại: \( 65 - 28 = 37 \).
24. Câu hỏi: 24. Lớp 2A có \( 19 \) bạn nam và \( 16 \) bạn nữ. Hỏi lớp 2A có tất cả bao nhiêu học sinh?
Tính tổng số học sinh bằng cách cộng số bạn nam và số bạn nữ: \( 19 + 16 = 35 \).
25. Câu hỏi: 25. Bao gạo to nặng \( 50 \) kg, bao gạo nhỏ nhẹ hơn bao gạo to \( 15 \) kg. Hỏi bao gạo nhỏ nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài toán "nhẹ hơn" nghĩa là ít hơn, làm phép tính trừ: \( 50 - 15 = 35 \).
26. Câu hỏi: 26. Cửa hàng buổi sáng bán được \( 45 \) quyển truyện, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \( 17 \) quyển. Hỏi buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu quyển truyện?
Lấy số truyện bán buổi sáng cộng với số lượng nhiều hơn: \( 45 + 17 = 62 \).
27. Câu hỏi: 27. Minh có \( 25 \) viên bi, Hùng có \( 28 \) viên bi. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu viên bi?
Gộp số bi của hai bạn lại bằng phép tính cộng: \( 25 + 28 = 53 \).
28. Câu hỏi: 28. Một nhà kho có \( 85 \) bao xi măng, người công nhân đã chở đi \( 38 \) bao. Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu bao xi măng?
Lấy tổng số bao ban đầu trừ đi số bao đã mang đi: \( 85 - 38 = 47 \).
29. Câu hỏi: 29. Cành cây trên có \( 15 \) con chim đang đậu, cành dưới có nhiều hơn cành trên \( 7 \) con chim. Hỏi cành dưới có bao nhiêu con chim?
Tính số chim ở cành dưới bằng phép cộng: \( 15 + 7 = 22 \).
30. Câu hỏi: 30. Quyển sách truyện dày \( 90 \) trang, Hà đã đọc được \( 42 \) trang. Hỏi Hà còn phải đọc bao nhiêu trang nữa để hết quyển sách?
Tìm số trang sách chưa đọc bằng phép trừ: \( 90 - 42 = 48 \).
31. Câu hỏi: 31. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: \( 6 \) dm \( = \dots \) cm
Vì \( 1 \) dm \( = 10 \) cm, nên \( 6 \) dm \( = 60 \) cm.
32. Câu hỏi: 32. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: \( 70 \) cm \( = \dots \) dm
Đổi từ cm ngược về dm liền kề thì giảm đi \( 10 \) lần (bớt \( 1 \) chữ số \( 0 \)): \( 70 \) cm \( = 7 \) dm.
33. Câu hỏi: 33. Số đo \( 2 \) dm \( 3 \) cm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét?
Đổi \( 2 \) dm \( = 20 \) cm, sau đó cộng thêm \( 3 \) cm thành \( 23 \) cm.
34. Câu hỏi: 34. Kết quả của phép tính \( 35 \) kg \( + 18 \) kg là bao nhiêu?
Cộng các số chỉ khối lượng với nhau \( 35 + 18 = 53 \) và ghi đơn vị kg.
35. Câu hỏi: 35. Kết quả của phép tính \( 62 \) l \( - 25 \) l là bao nhiêu?
Trừ số chỉ dung tích \( 62 - 25 = 37 \), kèm theo đơn vị lít (l).
36. Câu hỏi: 36. Hình tam giác là hình có mấy cạnh?
Khái niệm cơ bản: Hình gồm có \( 3 \) đoạn thẳng khép kín gọi là hình tam giác, có \( 3 \) cạnh.
37. Câu hỏi: 37. Hình tứ giác là hình có mấy đỉnh?
Tứ giác là hình có \( 4 \) cạnh nối với nhau và tạo thành \( 4 \) đỉnh.
38. Câu hỏi: 38. Khi ba điểm \( A, B, C \) cùng nằm trên một đường thẳng thì ta nói ba điểm đó như thế nào?
Khái niệm: Ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng gọi là ba điểm thẳng hàng.
39. Câu hỏi: 39. Một đoạn thẳng nối từ điểm \( M \) đến điểm \( N \) được giới hạn bởi mấy điểm?
Đoạn thẳng luôn được giới hạn bởi \( 2 \) điểm ở hai đầu mút (ở đây là điểm M và N).
40. Câu hỏi: 40. Đơn vị nào dưới đây dùng để đo độ dài?
Đề-xi-mét (\( \text{dm} \)) là đơn vị đo độ dài; \( \text{kg} \) đo khối lượng còn lít (\( \text{l} \)) đo dung tích chất lỏng.
41. Câu hỏi: 41. Số lớn nhất có hai chữ số giống nhau là số nào?
Số lớn nhất có hai chữ số là \( 99 \), và nó có hàng chục giống hàng đơn vị.
42. Câu hỏi: 42. Hiệu của số lớn nhất có hai chữ số và số bé nhất có hai chữ số là bao nhiêu?
Số lớn nhất có hai chữ số là \( 99 \). Số bé nhất có hai chữ số là \( 10 \). Hiệu: \( 99 - 10 = 89 \).
43. Câu hỏi: 43. Tổng của \( 36 \) và \( 44 \) là bao nhiêu?
Tính tổng tức là thực hiện phép tính cộng: \( 36 + 44 = 80 \).
44. Câu hỏi: 44. Hiệu của \( 72 \) và \( 28 \) là bao nhiêu?
Tính hiệu là thực hiện phép tính trừ: \( 72 - 28 = 44 \).
45. Câu hỏi: 45. Một tuần lễ có bao nhiêu ngày?
Một tuần lễ chuẩn gồm có \( 7 \) ngày, bắt đầu từ Thứ Hai đến Chủ Nhật.
46. Câu hỏi: 46. Đồng hồ chỉ kim ngắn ở số \( 6 \), kim dài ở số \( 12 \). Lúc đó là mấy giờ?
Kim dài ở số \( 12 \) là giờ đúng, kim ngắn chỉ vào số nào thì là bấy nhiêu giờ. Ở đây là \( 6 \) giờ.
47. Câu hỏi: 47. Nếu hôm nay là Thứ Ba ngày \( 15 \), thì Thứ Ba tuần trước là ngày mấy?
Lùi lại một tuần lễ ta bớt đi \( 7 \) ngày: \( 15 - 7 = 8 \).
48. Câu hỏi: 48. Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng \( 50 \)?
Tính kết quả các phương án: \( 25 + 25 = 50 \) (Đúng); các phương án còn lại bằng \( 40 \).
49. Câu hỏi: 49. Khi thay đổi thứ tự các số hạng trong một phép tính cộng thì tổng sẽ như thế nào?
Đây là tính chất giao hoán của phép cộng: Khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi.
50. Câu hỏi: 50. Số gồm \( 5 \) chục và \( 8 \) đơn vị được viết là:
Ghép chữ số hàng chục đứng trước và hàng đơn vị đứng sau ta được số \( 58 \).