Để đạt kết quả cao trong các kỳ kiểm tra, luyện trắc nghiệm Toán lớp 8 NXB Cánh Diều là phương pháp ôn tập hiệu quả và cần thiết. Tại tracnghiemchuan.com, hệ thống câu hỏi được biên soạn bám sát từng chương của sách Cánh Diều, từ đa thức, phân thức đại số đến hình học và xác suất thống kê. Việc làm quen cấu trúc đề thi mới giúp học sinh nắm chắc kiến thức và tăng tốc độ làm bài.

1. Câu hỏi: Kết quả của phép tính \( (x - 2)(x + 2) \) là:
Áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương \( (A - B)(A + B) = A^2 - B^2 \).
2. Câu hỏi: Phân tích đa thức \( x^2 - 6x + 9 \) thành nhân tử ta được:
Sử dụng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu \( A^2 - 2AB + B^2 = (A - B)^2 \).
3. Câu hỏi: Giá trị của biểu thức \( x^3 + 3x^2 + 3x + 1 \) tại \( x = 99 \) là:
Viết biểu thức dưới dạng \( (x + 1)^3 \), sau đó thay giá trị \( x \) vào để tính toán nhanh.
4. Câu hỏi: Điều kiện xác định của phân thức \( \frac{x + 1}{x - 2} \) là:
Phân thức xác định khi mẫu thức khác 0.
5. Câu hỏi: Kết quả của phép cộng \( \frac{1}{x} + \frac{1}{y} \) là:
Thực hiện quy đồng mẫu thức với mẫu chung là \( xy \).
6. Câu hỏi: Hình thang cân là hình thang có:
Dựa vào định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong chương tứ giác.
7. Câu hỏi: Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là:
Đây là định nghĩa đặc trưng của hình thoi.
8. Câu hỏi: Một hình chữ nhật có chiều dài \( 8cm \) và đường chéo dài \( 10cm \). Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
Sử dụng định lý Pythagore trong tam giác vuông tạo bởi hai cạnh và đường chéo của hình chữ nhật.
9. Câu hỏi: Tổng các góc của một tứ giác lồi bằng:
Định lý về tổng các góc trong một tứ giác.
10. Câu hỏi: Cho tam giác \( ABC \) có \( D, E \) lần lượt là trung điểm của \( AB, AC \). Biết \( BC = 10cm \), độ dài đoạn \( DE \) là:
Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác: song song và bằng nửa cạnh đáy.
11. Câu hỏi: Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng:
Định nghĩa cơ bản về phương trình bậc nhất một ẩn số.
12. Câu hỏi: Tập nghiệm của phương trình \( 2x - 4 = 0 \) là:
Chuyển vế và chia cả hai vế cho hệ số của \( x \).
13. Câu hỏi: Bất phương trình \( -3x < 9 \) có nghiệm là:
Khi chia cả hai vế của bất phương trình cho một số âm, ta phải đổi chiều bất đẳng thức.
14. Câu hỏi: Cho \( \frac{x}{3} = \frac{y}{5} \) và \( x + y = 16 \). Giá trị của \( x \) là:
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
15. Câu hỏi: Một hộp có 20 thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 20. Rút ngẫu nhiên một thẻ, xác suất để thẻ rút được ghi số chia hết cho 5 là:
Các số chia hết cho 5 từ 1 đến 20 là {5, 10, 15, 20}. Xác suất là \( \frac{4}{20} = \frac{1}{5} \).
16. Câu hỏi: Hàm số \( y = 2x + 3 \) có hệ số góc là:
Trong hàm số bậc nhất \( y = ax + b \), hệ số góc chính là \( a \).
17. Câu hỏi: Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số \( y = -x + 2 \)?
Thay tọa độ các điểm vào phương trình hàm số để kiểm tra tính đúng đắn.
18. Câu hỏi: Cho tam giác \( ABC \) đồng dạng với tam giác \( DEF \) theo tỉ số đồng dạng \( k = \frac{2}{3} \). Tỉ số diện tích của hai tam giác đó là:
Tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng bằng bình phương tỉ số đồng dạng.
19. Câu hỏi: Hình chóp tam giác đều có mặt bên là hình gì?
Các mặt bên của hình chóp đều luôn là các tam giác cân bằng nhau.
20. Câu hỏi: Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều có độ dài cạnh đáy \( 6cm \), trung đoạn \( 5cm \) là:
Công thức \( S_{xq} = p \cdot d \), trong đó \( p \) là nửa chu vi đáy và \( d \) là trung đoạn.
21. Câu hỏi: Phép chia đa thức \( (x^2 - 4x + 4) : (x - 2) \) có kết quả là:
Nhận định đa thức bị chia là hằng đẳng thức \( (x - 2)^2 \).
22. Câu hỏi: Giá trị của \( m \) để đường thẳng \( y = (m - 1)x + 2 \) song song với đường thẳng \( y = 3x - 1 \) là:
Hai đường thẳng song song khi \( a = a' \) và \( b \ne b' \). Giải \( m - 1 = 3 \).
23. Câu hỏi: Phân thức nghịch đảo của phân thức \( \frac{x - 1}{x + 2} \) là:
Phân thức nghịch đảo của \( \frac{A}{B} \) là \( \frac{B}{A} \).
24. Câu hỏi: Trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng:
Nội dung định lý Pythagore.
25. Câu hỏi: Cho tam giác \( ABC \), đường phân giác trong của góc \( A \) cắt \( BC \) tại \( D \). Hệ thức nào sau đây đúng?
Tính chất đường phân giác trong tam giác.
26. Câu hỏi: Dữ liệu nào sau đây là dữ liệu định lượng?
Dữ liệu định lượng là dữ liệu biểu thị bằng số đo, lượng cụ thể.
27. Câu hỏi: Hình vuông có cạnh bằng \( \sqrt{2}cm \). Độ dài đường chéo của hình vuông đó là:
Đường chéo hình vuông cạnh \( a \) là \( a\sqrt{2} \). Ta có \( \sqrt{2} \cdot \sqrt{2} = 2 \).
28. Câu hỏi: Một lăng trụ đứng tam giác có bao nhiêu mặt bên?
Lăng trụ đứng có số mặt bên bằng số cạnh của đa giác đáy.
29. Câu hỏi: Biểu thức \( \frac{x^2 - 1}{x - 1} \) rút gọn bằng:
Phân tích tử thức thành \( (x - 1)(x + 1) \) rồi chia cho mẫu thức.
30. Câu hỏi: Bậc của đa thức \( P = x^4 y + x^3 - 5x^4 y + 2 \) sau khi thu gọn là:
Thu gọn đa thức \( P = -4x^4 y + x^3 + 2 \). Hạng tử có bậc cao nhất là \( x^4 y \) có bậc là \( 4 + 1 = 5 \).
